haluanvan1080

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    87
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
Nhạc yêu thích của tôi

Điểm ưu tú

0 Neutral

About haluanvan1080

  • Rank

Thông tin liên lạc

  • website
    https://luanvanviet.com/

Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
    haluanvan1080
  • Điện thoại
    01699020261
  • Địa chỉ
    129 phan văn trường cầu giấy
  • Thành Phố
    Hà Nội
  • Giới Tính
  1. Có nhiều bệnh nhân viêm amidan thường thắc mắc: “Tôi bị viêm amidan và cũng hay bị tái phát nữa. Không biết được viêm amidan để lâu có sao không? Thấy nhiều người đi cắt mổ nên cũng lo lắng”. 1. Vậy viêm amidan để lâu có sao không? Viêm amidan là bệnh có thể tự khỏi, tuy nhiên nếu bạn để lâu không chữa trị nó có thể sẽ tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, khi có những biểu hiện viêm amidan bạn cần đến phòng khám để điều trị kịp thời, tránh tình trạng biến chứng để lại. Khi bạn bị viêm amidan mà để quá lâu, nghĩa là thành mãn tính rồi thì tổ chức của amidan sẽ trở thành một lò viêm. Trong các khe của hốc amidan có sẵn khi gặp các yếu tố thuận lợi sẽ phát triển. Lúc cơ thể của bạn bị mệt, yếu nhiễm virus đường hô hấp, thay đổi thời tiết đột ngột, ô nhiễm môi trường, hay bạn ăn đồ lạnh,…vi khuẩn sẵ ở amidan sẽ tung vào cơ thể gây bệnh viêm. Vậy viêm amidan để lâu có sao không? Mặc dù là tự khỏi, nhưng tùy vào tình trạng của bệnh. Nếu như để viêm amidan lâu ngày sẽ gây ra nhiều biến chứng như: gây áp xe xung quanh amidan khiến cho toàn bộ vùng quanh nó bị sưng tấy lên. Lúc này bạn sẽ bị sốt, nuốt nước bọt, nước uống hay đồ ăn thấy đau và còn bị nhiễm trùng nặng. Khi bị viêm amidan có thể gây viêm tai giữa, viêm thanh khoản, viêm xoang và viêm cả khí phế quản. Xem thêm: http://benhvienanviet.com/mo-amidan-mat-bao-lau/ 2. Khi nào thì cần cắt amidan? Bạn đã được giải đáp về amidan để lâu có sao không và những biến chứng nếu như bạn để nó lâu quá. Còn có những biến chứng xa mà viêm amidan để lâu có thể xảy ra, những biến chứng này cũng rất nguy hiểm cho bạn. Đó là: Viêm khớp, thấp tim, viêm cầu thận. Khi bạn bị viêm amidan, bạn cần đến ngay bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa điều trị kịp thời hoặc bác sĩ sẽ chỉ định bạn có nên cắt amidan hay không. Viêm amidan theo các bác sĩ thì chỉ cắt trong trường hợp viêm amidan nhiều đợt cấp (từ 5-6 lần/năm). Mặc dù khi amidan không bị viêm nhưng nó có kích thước to gây cản trở, ăn uống hay việc hô hấp của bạn thì cũng nên cắt. Đối với người lớn trên 45 tuổi và trẻ em dưới 5 tuổi thì nên hạn chế cắt amidan. Khi muốn cắt amidan thì bạn nên đến phòng khám chuyên khoa để được khám và bác sĩ chỉ định có nên cắt. Hiện tại có nhiều phương pháp cắt amidan không chảy máu và an toàn bằng công nghệ hiện đại. Trong trường hợp nếu bạn có các bệnh khác đi kèm như: tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường,.. thì bác sĩ thường chỉ định hạn chế cắt. 3. Phương pháp phòng bệnh viêm amidan Theo như những thông tin phía trên, viêm amidan có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nên cần phòng bệnh. Các biện pháp phòng tránh amidan như: không uống nước đá, tránh bị lạnh bừng việc mặc ấm, quàng khăn, tránh ăn kem khi cơ thể đang yếu hoặc trời lạnh rất dễ mắc bệnh. Việc giữ gìn vệ sinh răng miệng, vòm họng sạch sẽ cũng là cách tốt nhất để tránh viêm amidan. Khi đi đường bạn nên đeo khẩu trang để trái khói bị, mầm bệnh gây viêm amidan và họng. Thường xuyên khám định kỳ tai, mũi, họng để biết được tình trạng và nâng cao sức đề kháng cho cơ thể bạn bằng việc tập luyện thể thao, có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Tham khảo thêm: http://benhvienanviet.com/kham-tai-mui-hong-cho-be-o-dau-uy-tin-an-toan/
  2. Sử dụng ốc tai điện tử trông có vẻ rất dễ dàng đeo và tháo lắp, tuy nhiên, cha mẹ cần chú ý trong việc sử dụng và bảo quản thiết bị, đặc biệt là khi đối tượng sử dụng là trẻ nhỏ. Lần đầu tiên khi nhận đầy đủ bộ thiết bị bên ngoài của ốc tai điện tử, có thể bạn sẽ thấy choáng ngợp vì có quá nhiều chi tiết, bộ phận, phụ kiện. Bạn đừng lo vì thực chất, rất nhiều thiết bị và phụ kiện trong hộp được sử dụng cho mục đích dự phòng hoặc mục đích được định sẵn, mỗi thiết bị lại có đầy đủ hướng dẫn sử dụng đi kèm. Tuy nhiên cha mẹ vẫn cần phải học để làm quen và bắt đầu hình thành thói quen mới khi cho con đeo thiết bị. Bạn sẽ nhanh chóng nắm được tên của các bộ phận, phân biệt được giữa bộ thiết bị dùng trong môi trường bình thường và bộ dùng khi đi bơi, tìm chỗ an toàn để cất và bảo quản các bộ phận con hay dùng hàng ngày, bao gồm cả hộp hút ẩm và sạc. Khi con sử dụng ốc tai điện tử, bố mẹ cần giữ sạch cho thiết bị của con, đảm bảo không có bụi bít micro gây cản âm thanh. Bố hoặc mẹ nên chịu trách nhiệm kiểm tra thiết bị của con thường xuyên (có thể là 1 tuần 1 lần), bao gồm nghe thử tín hiệu âm thanh ở bằng bộ tai nghe đặc biệt (đi kèm theo bộ thiết bị), và cần gửi thiết bị đi bảo dưỡng định kỳ để kiểm tra và xử lý triệt để. Trẻ nhỏ rất hiếu động, thường xuyên chơi các trò chơi vận động và nghịch bùn đất bẩn… Điều này có thể ảnh hưởng đến thiết bị nghe của trẻ, va chạm và trầy xước là không thể tránh khỏi. Bố mẹ cần đề phòng để tránh hết sức có thể những hư hại xảy đến với thiết bị của con. Hình thành thói quen cho trẻ 2 ngày 1 lần, luyện cho trẻ ngồi cùng cha mẹ để đeo máy, tháo máy. Khi trẻ lớn thêm 1 chút, hãy dạy trẻ cách lắp pin để chúng có thể tự thay pin khi hét pin. Một số phản hồi từ phụ huynh rằng trẻ rất vui khi có thể giúp bố mẹ đeo tháo “tai” của mình đặt vào hộp hút ẩm và nói tạm biệt trước khi đi ngủ. Ban đầu, khi trẻ mới tập làm quen với thiết bị, đừng cố bắt trẻ đeo máy ngay khi vừa thức dậy nếu chúng không muốn, vì trẻ sẽ trở nên giận dữ và ghét thiết bị. Hãy cho trẻ khoảng thời gian thoải mái trước khi đeo máy, chọn thời điểm trẻ vui vẻ hoặc khi trẻ làm những điều chúng thích như xem tivi để đeo máy. Khi trẻ đã quen với việc nghe bằng thiết bị cấy, thì việc đầu tiên khi trẻ tỉnh dậy vào buổi sáng là đòi đeo thiết bị ngay lập tức để được nghe âm thanh. Tập cho trẻ đeo máy cả ngày cho tới khi đi ngủ. Giáo dục cho trẻ về cách sử dụng ốc tai điện tử và cả những người xung quanh về thiết bị cấy Giáo dục cho trẻ về tác dụng của thiết bị, mặc dù có thể trẻ sẽ không hiểu ngay. Hướng dẫn trẻ thông báo cho người lớn biết khi trẻ không nghe thấy hoặc khi thiết bị bị rơi, dạy trẻ cách tự gắn thiết bị khi headpiece bị rơi. Ngoài bố mẹ, những người xung quanh chăm sóc cho trẻ (như ông bà, cô giáo…) cũng cần phải biết về thiết bị của trẻ, khi nào chúng hoạt động tốt, khi nào chúng không hoạt động, cách tháo lắp thiết bị cũng như các nguyên tắc bảo quản cơ bản của máy. Tham khảo thêm: http://benhvienanviet.com/viem-amidan-cap/ 7 điều lưu ý cho cha mẹ khi có con sử dụng ốc tai điện tử 1/Kiên nhẫn. Ban đầu, nếu trẻ không muốn đeo thiết bị, cố đánh lạc hướng để tập cho trẻ đeo máy, khen trẻ khi trẻ chịu đeo máy. 2/Nhớ tên các bộ phận của thiết bị. Liên hệ ngay với nhà cung cấp thiết bị nếu có bất kỳ điều gì bất thường xảy ra. 3/Kiểm tra phần tiếp túc giữa headpiece và da đầu. Đảm bảo da đầu không bị đỏ hoặc tổn thương 4/Không để việc nghe của trẻ bị gián đoạn. Nếu cần gửi thiết bị đi thay thế hoặc sửa chữa, hãy hỏi nhà cung cấp để được mượn bộ thay thế. 5/Giữ cho thiết bị luôn khô và sạch. Sử dụng hút ẩm khi trẻ không đeo máy, thường xuyên để ý để thay thế viên hút ẩm khi hết hạn. 6/Giữ liên hệ. Thường xuyên liên hệ với nhà cung cấp thiết bị để cập nhật những sự thay đổi về công nghệ, liên hệ với những gia đình khác có con cấy ốc tai điện tử để hỗ trợ lẫn nhau. 7/Giáo dục cho những người khác. Đảm bảo rằng những người chăm sóc trẻ đều biết cách sử dụng thiết bị và hiểu được tầm quan trọng của việc giữ cho trẻ đeo thiết bị cả ngày. Xem ngay: http://benhvienanviet.com/kham-tai-mui-hong-cho-be-o-dau-uy-tin-an-toan/ #benh_vien_an_viet #khoa_tai_mui_hong_an_viet #khoa_tai_mui_hong_benh_vien_an_viet #1e_truong_chinh_ha_noi
  3. Với khí hậu nóng ẩm của nước ta, các bệnh đường hô hấp là những căn bệnh rất thường gặp. Nhất là hiện nay, tình trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường thì số người mắc bệnh đường hô hấp tăng lên đáng kể, trong đó phải kể đến bệnh viêm mũi dị ứng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Tìm hiểu thêm: http://benhvienanviet.com/viem-amidan-cap/ Bệnh mạn tính và rất khó điều trị dứt điểm Tại nước ta, viêm mũi dị ứng là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh về đường hô hấp khi có tỷ lệ người mắc chiếm tới gần 20% dân số. Đây là hiện tượng viêm niêm mạc mũi do dị ứng với những tác nhân xâm nhập cơ thể qua hệ hô hấp dẫn đến các triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi, hắt hơi. Tuy không đe dọa đến tính mạng nhưng viêm mũi dị ứng lại gây phiền toái và khó chịu đáng kể cho người bệnh trong thời gian dài khi liên tục hắt hơi, sổ mũi. Không chỉ có vậy, bệnh còn gây đau đầu, khó tập trung, giảm hiệu quả công việc và chất lượng cuộc sống, nếu không điều trị kịp thời sẽ trở thành bệnh mạn tính và rất khó điều trị dứt điểm. Ai thường bị viêm mũi dị ứng? Các đối tượng hay bị viêm mũi dị ứng nhất là những đối tượng có cơ địa dị ứng, tức là bản thân hoặc trong gia đình có các thành viên mắc các bệnh dị ứng như hen phế quản, viêm da dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, dị ứng thức ăn... Những người có bố hoặc mẹ bị dị ứng thì 30-50% nguy cơ bị viêm mũi dị ứng, nếu cả bố và mẹ bị dị ứng thì nguy cơ tăng lên 50-70%. Nếu bản thân người đó bị hen phế quản thì có đến 80% bệnh nhân đó sẽ mắc bệnh viêm mũi dị ứng. Viêm mũi dị ứng có thể gặp ở mọi đối tượng, tuy nhiên, bệnh thường khởi phát ở những người trẻ tuổi, đặc biệt là nhóm thanh thiếu nhi. Sự khác nhau giữa viêm mũi, viêm xoang Viêm mũi dị ứng rất hay kèm với viêm xoang dị ứng vì cũng chung niêm mạc đường hô hấp. Đặc biệt, nhiều khi viêm xoang là hậu quả của viêm mũi dị ứng do viêm mũi dị ứng làm sung nề các cuốn mũi dẫn đến tắc các lỗ dẫn lưu dịch từ xoang xuống mũi dẫn đến viêm xoang. Chính vì vậy, một số bệnh nhân sẽ thấy bác sĩ ghi chẩn đoán là viêm mũi xoang hoặc viêm mũi xoang dị ứng. Viêm mũi dị ứng được chia làm 2 loại: viêm mũi dị ứng theo mùa (hay là viêm mũi dị ứng ngắt quãng) và viêm mũi dị ứng quanh năm (hay là viêm mũi dị ứng dai dẳng). Trong trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa thì bệnh hay xảy ra vào mùa xuân là mùa phấn hoa nở. Thời gian cao điểm là mùa xuân, tức là vào mùa hoa nở. Còn những bệnh nhân viêm mũi dị ứng dai dẳng quanh năm thì bất cứ thời điểm nào cũng có thể bị bệnh, tuy nhiên, vào những thời điểm giao mùa, bệnh nhân viêm mũi dị ứng dễ có các đợt cấp nặng bệnh hơn. Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng, chúng ta cần đến khám bác sĩ để được điều trị bệnh, làm thuyên giảm các triệu chứng, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống cũng như tăng hiệu suất làm việc cho người bệnh. Trong quá trình khám bệnh, các bác sĩ sẽ làm các xét nghiệm để tìm ra nguyên nhân gây dị ứng, từ đó có hướng điều trị cũng như các biện pháp phòng tránh các dị nguyên gây bệnh để điều trị bệnh triệt để nhất. Hậu quả khi không được điều trị Nếu bệnh nhân viêm mũi dị ứng không được điều trị kịp thời và triệt để sẽ dẫn đến các hậu quả như tắc ngạt mũi kéo dài, gây đau đầu, mất ngủ dẫn đến kém tập trung vào ngày hôm sau, ảnh hưởng đến sinh hoạt, công việc. Tắc ngạt mũi kéo dài dẫn đến bệnh nhân phải thở bằng miệng lâu ngày sẽ dẫn đến một số biến dạng khuôn mặt như răng vẩu ra, cằm đưa ra phía trước. Mất ngủ kéo dài dẫn đến mắt thâm quầng, nếp nhăn ngang mũi do chà xát mũi do ngứa. Viêm mũi kéo dài cũng khiến ảnh hưởng đến khứu giác của người bệnh. Viêm mũi dị ứng cũng rất hay kết hơp với các bệnh khác như viêm kết mạc dị ứng, viêm xoang, viêm tai giữa và đặc biệt là hen phế quản. 40% bệnh nhân viêm mũi dị ứng có hen và 80% bệnh nhân hen có viêm mũi dị ứng. Xem ngay: http://benhvienanviet.com/kham-tai-mui-hong-cho-be-o-dau-uy-tin-an-toan/ #benh_vien_an_viet #khoa_tai_mui_hong_an_viet #khoa_tai_mui_hong_benh_vien_an_viet #1e_truong_chinh_ha_noi
  4. Viêm họng là căn bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, bệnh có thể tự khỏi. Tuy nhiên, không nên chủ quan khi tình trạng viêm nhiễm tiến triển nặng bởi có thể gây biến chứng Những biến chứng nguy hiểm của viêm họng Viêm họng thường là do nhiễm virus hoặc vi khuẩn, trong đó hơn 80% là do virus gây ra. Các yếu tố khác như môi trường ô nhiễm, khói bụi, thuốc lá, thời tiết thay đổi thất thường… cũng là những yếu tố thuận lợi khiến bệnh dễ dàng phát triển hơn. Nguy hiểm hơn cả là liên cầu khuẩn nhóm A. Đây là thủ phạm gây nên biến chứng viêm họng dẫn đến viêm khớp cấp (thấp tim tiến triển), viêm cầu thận cấp là những bệnh khá nguy hiểm hoặc viêm họng cấp do nấm. Biến chứng viêm cầu thận cấp là tình trạng viêm lan tỏa không mưng mủ ở tất cả các cầu thận của hai thận. Bệnh diễn biến cấp tính với biểu hiện phù, tăng huyết áp, tiểu ra máu và protein niệu. Các triệu chứng của trường hợp này diễn ra điển hình nên có thể dễ dàng phát hiện sớm và khắc phục hoàn toàn sau 6 tuần điều trị. Biến chứng thấp khớp cấp là tình trạng viêm cấp tính các khớp lớn xảy ra sau nhiễm liên cầu khuẩn. Các khớp bị viêm có biểu hiện sưng, nóng, đỏ và đau. Thường hay bị ở khớp gối, cổ chân, khuỷu tay, cổ tay. Tình trạng viêm có hiện tượng di chuyển từ khớp này đến khớp tiếp theo, sau khi di chuyển tới khớp mới, tình trạng viêm tại khớp cũ sẽ không còn. Biến chứng này nếu không được điều trị sẽ gây hỏng màng khớp và ảnh hưởng tới chức năng vận động sau này Biến chứng thấp tim là tình trạng viêm tim có thể xảy ra ở màng trong tim, cơ tim, màng ngoài tim hoặc viêm tim toàn bộ. Đây là biến chứng để lại hậu quả nặng nề nhất vì nó gây tổn thương van tim, màng ngoài tim. Nó là tiền đề cho hàng loạt các bệnh tim mạch về sau như hẹp van tim, hở van tim, viêm màng trong tim… gây nguy hiểm cho tính mạng. Biến chứng tại chỗ bao gồm việc gây áp-xe hoặc viêm tấy quanh họng, viêm tấy quanh amidan, ở trẻ nhỏ có thể gây áp-xe thành họng. Biến chứng gần có thể gây ra viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa. Ngoài ra, viêm họng còn lan xuống thanh quản gây viêm thanh quản hoặc viêm cả khí quản, phế quản hoặc viêm phổi. Xem thêm: http://benhvienanviet.com/kham-tai-mui-hong-cho-be-o-dau-uy-tin-an-toan/ Cần phòng ngừa viêm họng tránh để bệnh trở nặng Nhiều người lầm tưởng rằng, viêm họng là bệnh không lây. Song trên thực tế, nó là bệnh lây lan qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Nếu bị viêm họng nên tránh tiếp xúc với người khác và nên rửa tay thường xuyên nhằm hạn chế sự lây lan của vi khuẩn khi bạn dùng tay che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi. Cần thăm khám, điều trị sớm, tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ đảm bảo quá trình điều trị viêm họng đạt hiệu quả. Chú ý uống thuốc đủ liều, tránh tình trạng ngưng thuốc khi thấy triệu chứng thuyên giảm, giảm liều dùng, tự ý sử dụng thêm các loại thuốc ngoài chỉ định. Việc điều trị thuốc không đúng chỉ định sẽ gây nhờn thuốc, khiến bệnh kéo dài, gây khó khăn cho những đợt điều trị sau. Xem thêm: http://benhvienanviet.com/mo-amidan-mat-bao-lau/ Để phòng ngừa viêm họng cấp, chúng ta cần vệ sinh răng miệng, họng, mũi hàng ngày. Cần đánh răng sau khi ăn và trước, sau khi ngủ dậy làm sao tạo thành một thói quen, nhất là đối với trẻ em. Súc miệng với nước muối sinh lý hoặc các dung dịch sát khuẩn miệng họng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nên tắm bằng nước ấm nhất là với những người mắc bệnh viêm họng tái đi tái lại nhiều lần. Khi tắm xong cần lau người khô trước khi mặc quần áo sạch bất kể là mùa nào. Không nên ngồi trước quạt hoặc trong phòng điều hòa lạnh sau khi tắm xong. #benh_vien_an_viet #khoa_tai_mui_hong_an_viet #khoa_tai_mui_hong_benh_vien_an_viet #1e_truong_chinh_ha_noi #cach_phong_ngua_viem_hong #trieu_chung_viem_hong_do_thoi_tiet #bien_chung_viem_hong_do_thoi_tiet
  5. Việc chọn ra thực phẩm cho người bệnh viêm tai giữa sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, giúp bệnh mau khỏi. Dưới đây là 7 loại thực phẩm cho người bệnh viêm tai giữa phù hợp nhất, từ đó sẽ giúp người bệnh có một chế độ ăn uống hiệu quả: – Nên tiêu thụ nhiều hơn các thực phẩm có chứa vitamin C như: cải xoăn, mù tạt xanh, ớt chuông, bông cải xanh, súp lơ, cải bruxen, kiwi, đu đủ… Những thực phẩm này giúp vết thương mau liền, hạn chế sự viêm nhiễm. – Dâu tây được chứng minh là một trong những loại quả có tác dụng đặc biệt cho người bị viêm tai giữa. Dâu tây có chứa lượng vitaminC cao, chất chống oxy hóa mạnh, chứa nhiều chất xơ, i ốt, kali và folate. – Các loại cá biển giàu iot, omega 3, khoáng chất giúp cho việc phục hồi tình trạng viêm nhiễm dễ dàng hơn. Cá biển là một trong những thực phẩm cho người bệnh viêm tai giữa rất được khuyến khích. Xem thêm: http://benhvienanviet.com/chi-phi-phau-thuat-cat-amidan-bao-nhieu-tien/ – Nên dùng dầu thực vật thay thế các loại mỡ động vật để giảm tình trạng viêm nhiễm. – Nên ăn các loại rau như: rau dền, rau muống cung cấp chất sắt, chất xơ cho cơ thể. – Nên ăn các thực phẩm được chế biến dưới dạng luộc, nấu. – Nên ăn các thực phẩm mềm. Trên đây là 7 loại thực phẩm cho người bệnh viêm tai giữa phù hợp, khi điều trị bệnh cùng với việc kết hợp với một chế độ ăn uống hiệu quả sẽ giúp bệnh nhân có thêm nhiều cơ hội để điều trị bệnh một cách hiệu quả, góp phần khiến bệnh khỏi nhanh. Tham khảo thêm: http://benhvienanviet.com/kham-tai-mui-hong-cho-be-o-dau-uy-tin-an-toan/
  6. Viêm tai ngoài là căn bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Vì vậy các bậc phụ huynh cần lưu ý tới các biện pháp phòng bệnh viêm tai ngoài ở trẻ, từ đó giúp trẻ có thể tránh được căn bệnh này. Xem thêm các hướng dẫn khác: + https://benhvienanviet.com/dieu-tri-benh-viem-mui-di-ung-html/ Về cơ bản, 4 phương pháp phòng bệnh viêm tai ngoài ở trẻ bao gồm: Khi trẻ có dấu hiệu bị bệnh cha mẹ nên đưa trẻ đi khám tại các phòng khám tai mũi họng và có biện pháp điều trị kịp thời tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm. Cần chủ động đưa trẻ đi khám bác sỹ Tai Mũi Họng là phương pháp phòng bệnh viêm tai ngoài ở trẻ hữu hiệu nhất Khi tắm cha mẹ nên chú ý không để nước vào tai, sau khi tắm xong cần lau khô tai để tránh vi khuẩn có cơ hội xâm nhập vào trai tai và gây bệnh. Không nên ngoáy tai cho trẻ, tránh chọc ngoáy vào tai trẻ quá sâu, không được dùng dụng cụ mất vệ sinh hay bông bẩn để lấy ráy tai cho trẻ. Không nên đeo trang sức như vòng tai cho trẻ, đồng thời không nhét các dị vật vào trong tai có thể gây viêm nhiễm tai cho trẻ sơ sinh. Cần phòng tránh các bệnh về tai như viêm tai giữa, thủng màng nhĩ là một trong những nguyên nhân chính khiến trẻ có nguy cơ mắc viêm tai ngoài cao hơn. Phòng khám tai mũi họng Bệnh viện đa khoa An Việt, là một nơi có uy tín, được thành lập từ nhiều năm, có kinh nghiệm, chuyên môn cao trong việc thăm khám, tư vấn và điều trị các bệnh về tai như: tư vấn phương pháp phòng bệnh viêm tai ngoài ở trẻ, điều trị viêm tai ngoài, điều trị bệnh viêm tai giữa. Với phương trâm phục vụ tận tình, chu đáo, hết lòng vì bệnh nhân, Bệnh viện đa khoa An Việt đã điều trị thành công cho rất nhiều các trường hợp các bệnh về tai ở thể nặng hay nhẹ như: viêm tai ngoài, viêm tai giữa nhiều mủ, viêm tai giữa mãn tính – dai dẳng … Tất cả đều cho kết quả khả quan, hoàn toàn không có biến chứng sau điều tri. Tìm hiểu thêm: http://benhvienanviet.com/amidan-qua-phat-o-tre-em-nen-dieu-tri-nhu-the-nao/
  7. Ngày nay, tỉ lệ người mắc bệnh suy giảm trí nhớ đang ngày càng gia tăng, do công việc căng thẳng, môi trường ô nhiễm và một phần do thực phẩm chúng ta ăn uống hàng ngày gây ra. Vậy những thực phẩm gây suy giảm trí nhớ là những thực phẩm nào, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về chúng trong bài viết sau. 1. Thực phẩm có vị chua Nhiều người cho rằng ăn các thực phẩm có vị chua nhiều là rất tốt vì nó cung cấp vitamin C từ đó làm tăng sức đề kháng cho cơ thể chúng ta. Tuy nhiên ít ai biết được rằng, nếu ăn quá nhiều thực phẩm có vị chua sẽ dẫn tới tình trạng mất cân bằng pH trong cơ thể làm ảnh hướng tới chức năng của não bộ. Đây chính là nguyên nhân gây mất tập trung và suy giảm trí nhớ. Tham khảo thêm: + Trình bày các nguyên nhân gây suy giảm chức năng nhận thức + Khi bị đau dây thần kinh liên sườn nên ăn gì 2. Thực phẩm chứa nhiều chất béo và cholesterol Từ trước đến nay, các thực phẩm chứa nhiều chất béo và cholesterol vốn được khuyến cáo là không nên dùng nhiều vì nó là nguyên nhân của nhiều căn bệnh. Tuy nhiên nó lại là những món ăn khoái khẩu của nhiều người khiến cho họ không thể hạn chế được nhu cầu ăn uống của mình. Hiện nay, theo như nghiên cứu đồ ăn chứa nhiều chất béo và cholesterol cũng thuộc top thực phẩm gây suy giảm trí nhớ. Thực phẩm chứa nhiều chất béo và cholesterol Lí giải điều này, các nhà khoa học nói rằng, khi ăn nhiều đồ ăn chứa nhiều chất béo và cholesterol sẽ khiến cho lượng mỡ tích tụ vào thành mạch, từ đó làm hạn chế oxy lên não, lâu dài sẽ gây tổn thương các nơ-ron thần kinh và dẫn tới hệ quả là làm giảm trí nhớ. 3. Thực phẩm chứa nhiều muối Ăn quá nhiều các thực phẩm chứa nhiều muối không chỉ làm ảnh hưởng tới thận của bạn mà nó còn làm tổn thương đến não bộ. Ăn quá nhiều muối sẽ khiến cho cơ thể bản dư thừa hàm lượng muối natri từ đó làm cản trở quá trình lưu thông máu lên não. Khi não không được cung cấp oxi đầy đủ thì khiến bạn lâm vào tình trạng mau quên và suy giảm trí nhớ. Muối là thực phẩm gây suy giảm trí nhớ 4. Đồ uống có cồn Đồ uống có cồn Đồ uống có cồn hay chất kích thích đều là những thực phẩm không tốt cho tất cả các bộ phận trong cơ thể chúng ta, và não bộ cũng thế. Khi chúng ta sử dụng quá nhiều bia rượu và chất gây nghiện sẽ khiến cho các tế bào não bộ bị ức chế hoặc tê liệt. Và điều đó tương đương với việc suy giảm trí nhớ một cách nhanh chóng. 5. Đường Ngoài các thực phẩm trên, thì đường cũng là loại thực phẩm được liệt kê vào danh sách các thực phẩm gây suy giảm trí nhớ cho chúng ta. Sử dụng quá nhiều đường khiến cho cơ thể không hấp thụ hết và dư thừa. Hàm lượng đường dư thừa lâu ngày là ảnh hưởng tới khả năng tiếp nhận, xử lý và ghi nhớ thông tin của não bộ. 6. Thực phẩm nhiễm độc Rau xanh bị phun thuốc bảo vệ thực vật Các thực phẩm như : hoa quả, rau xanh khi đã sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, kích thích tăng trưởng… đều rất nguy hiểm. Nó không chỉ là nguyên nhân gây ra căn bệnh ung thư, mà còn là tác nhân gây nên chứng suy giảm trí nhớ trầm trọng ở con người. Trên đây là danh sách các thực phẩm gây nên tình trạng suy giảm trí nhớ mà chúng ta sử dụng hàng ngày. Hiện nay, theo như nghiên cứu tỉ lệ người mắc bệnh suy giảm trí nhớ đang ngày càng tăng cao và mỗi năm có 10-15% bệnh nhân suy giảm trí nhớ mức độ nhẹ tiến triển thành bệnh Alzheimer.
  8. Choáng váng không lạ với nhiều người. Tình trạng này xuất hiện khi bạn đứng lên ngồi xuống thì đây không chỉ là dấu hiệu của chứng bệnh thiếu máu mà còn là biểu hiện của nhiều chứng bệnh khác nữa như là bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, rối loạn tâm lý… Choáng váng là cảm giác xây xẩm mặt mày hoặc cảm giác mất thăng bằng. Chóng mặt thì lại là cảm giác thấy mọi vật đang xoay xung quanh nhưng lại không thể giữ chúng lại được, cảm giác buồn nôn, uể oải và vô cùng khó chịu. Tham khảo thêm các bài viết khác: + Nguyên nhân của bệnh đau nửa đầu bên phải và nhức mắt + Chữa đau dây thần kinh liên sườn bằng châm cứu có hiểu quả không Choáng váng là dấu hiệu về sức khỏe không ổn với nhiều người. Choáng váng có thể là do sự xuất hiện của một số bệnh sau: Biểu hiện choáng váng ở mỗi người xuất hiện do có sự suy giảm lượng máu lên não một cách đột ngột trong một khoảng thời gian nào đó. Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo một số các chứng bệnh như là: – Bệnh thiếu máu – Bệnh về tim như bệnh suy tim -Bệnh hẹp hở van động mạch chủ – Bệnh rối loạn nhịp tim – Bệnh về mạch máu như xơ vữa động mạch – Hẹp động mạch – Bệnh cao huyết áp – Huyết áp hạ đột ngột Các bệnh về tiền đình: rối loạn tiền đình, đau tiền đình, đau nửa đầu trái, đau nửa đầu phải… Thông thường nếu như cảm giác chóng mặt chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn thì đó là lành tính đối với cơ thể, bạn chỉ cần nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống điều độ, tập luyện khoa học là sẽ hết. Còn nếu biểu hiện nặng nề hơn thì bạn cần phải đi khám bác sĩ để phát hiện ra bệnh sớm hơn nữa. #khoa_than_kinh_an_viet, #benh_vien_an_viet, #1e_truong_chinh_ha_noi, #choang_vang, #benh_choang_vang, #choang_vang_la_benh_gi
  9. Những người bị căng thẳng – stress lâu ngày – do bị ức chế hay áp lực công việc có nguy cơ bị mất trí nhớ cao hơn. Để giúp mọi người hiểu được mức độ nguy hiểm của vấn đề này chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin về bệnh căng thẳng mãn tính để mọi người tham khảo ngay sau đây nhé. Giới thiệu các triệu chứng khác: + Cách chữa đau nửa đầu bên phải phía sau + Nguyên nhân bị đau nửa đầu bên phải và đau tai 1. Bệnh căng thẳng mãn tính là gì? Đó hiện tượng đau đầu xảy ra hàng ngày, cơn đau kéo dài khoảng 15 ngày hoặc nhiều hơn trong vòng một tháng đồng thời cơn đau sẽ kéo dài liên tục ít nhất ba tháng. Và để được xem là đúng bệnh căng thẳng mãn tính thì tình trạng đó phải kéo dài mà không liên quan tới các bệnh khác . Thủ phạm gây ra tàn phá cơ thể chính là một trong những nội tiết tố phát ra trong thời gian căng thẳng – cortisol. Một khi căng thẳng, cơ thể sẽ tiết ra cortisol nhiều hơn lúc bình thường và theo thời gian dẫn tới những phản ứng tiêu cực của sinh lý. 2. Dấu hiệu và triệu chứng của căng thẳng mãn tính? – Đau nửa đầu migrain Cơn đau nửa đầu xảy ra ngày càng thường xuyên và cuối cùng có thể diễn ra suốt ngày. Đau dai dẳng ở rmột hoặc cả hai bên đầu, kèm theo đau ở vùng cổ và mặt. Những triệu chứng hay gặp của đau nửa đầu như buồn nôn, sợ ánh sáng và tiếng động thường giảm đi, nhưng đôi khi bệnh nhân vẫn có cơn đau nửa đầu. – Căng thẳng Đau ở cả hai bên đầu và sau gáy, cảm giác đau âm ỉ hoặc như có một dải băng thắt chặt quanh đầu. Cơn đau có thể thay đổi trong ngày hoặc giữ nguyên trong nhiều ngày, nhiều tuần hoặc thậm chí hằng năm. – Cơn đau đầu dai dẳng hằng ngày xuất hiện Cơn đau dai dẳng hằng ngày xuất hiện đột ngột ở người không có tiền sử đau đầu. Đôi khi cơn đau khởi phát sau một nhiễm trùng, phẫu thuật hoặc stress, nhưng thường không có nguyên nhân. Đau có thể được mô tả là như dao đâm, âm ỉ, nhức nhối hoặc như bị bóp mạnh. Một số trường hợp cơn đau hết sau vài tháng. Một số khác cơn đau có thể kéo dài hàng chục năm. – Đau nửa đầu trường diễn Là một dạng đau đầu hằng ngày mạn tính. Đau xảy ra ở một bên đầu và khác nhau trong cường độ mà không bao giờ hết hoàn toàn. Cơn đau dữ dội có thể kèm theo chảy nước mắt hoặc đỏ mắt ở bên bị bệnh, sưng hoặc sụp mi, hắt hơi, chảy nước mũi, buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng và tiếng ồn. 3. Hậu quả căng thẳng mãn tính – Ảnh hưởng đến não Một phần não nơi chịu trách nhiệm tăng cường cảm xúc sẽ bị suy yếu khiến cho việc nhận thức bị hệ lụy. Đây có thể giải thích rằng tại sao những người thông minh đột nhiên sẽ làm những điều ngớ ngẩn khi bạn căng thẳng. – Thúc đẩy mụn trứng cá và rụng tóc Các hooc môn stress gây ra ác mộng cho làn da. Mức độ cao của chất cortisol trong cơ thể sẽ làm tăng được lượng dầu ở da và tiết ra và có thể dẫn tới việc gây ra mụn trứng cá. Ngoài ra với các kích thích tố căng thẳng sẽ phá vỡ lớp bảo vệ da và làm cho bạn cạn kiệt độ ẩm của da. Khi rụng tóc không rõ nguyên nhân thì đó cũng được biết đến là có liên quan đến việc căng thẳng mãn tính.
  10. Một số phương pháp điều trị bệnh chóng mặt hiệu quả Cần tuân thủ chế độ sinh hoạt lành mạnh và chế độ ăn uống hợp lý để hạn chế nguyên nhân gây bệnh chóng mặt như: + Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm có chất dinh dưỡng cao như hoa quả, rau xanh, trứng, thịt… và tuân theo chế độ ăn uống lành mạnh. Đồng thời ăn nhiều hoa quả giúp bạn khắc phục bệnh chóng mặt + Ngủ đủ 8 tiếng/ngày và uống 2 lít nước trong ngày. + Hạn chế sử dụng các chất kích thích, rượu bia, thuốc lá… + Tránh tham gia các trò chơi và hoạt động thay đổi hướng, vị trí đột ngột như đu quay, lên xuống thang máy… Tham khảo thêm các bài viết khác: + Nguyên nhân đau đầu bên phải thái dương + Các triệu chứng đau nửa đầu vai gáy bên phải Ăn nhiều hoa quả giúp bạn khắc phục bệnh chóng mặt Hướng dẫn cách xử lý nhanh chóng khi bị chóng mặt Cần nằm xuống nghỉ ngơi ngay khi có dấu hiệu của chóng mặt, nằm cố định để giúp cơ thể không bị mất cân bằng thông qua việc nâng cao hai chân lên cao. Ngoài ra nếu bạn bị chóng mặt thường xuyên thì bạn cần lưu ý những điều như sau: – Cần vịn tay vào bất cứ thứ thứ gì có bên cạnh khi bị hoa mắt chóng mặt, rồi sau đố\ó từ từ ngồi xuống sàn, lưu ý đừng để ngã quỵ xuống sàn vì nó sẽ khiến bệnh trở nặng hơn. – Tránh đột ngột đổi tư thế hay cúi đầu quá thấp,xoay đầu quá mức hay ngửa đầu lên trời. – Khi bị chóng mặt cần tránh không nên lái xe, đi qua cầu có kích thước hẹp hoặc leo trèo cao bởi sẽ gây nguy hiểm cho bạn. – Nếu các tình trạng hoa mắt, chóng mặt lâu lâu mới xuất hiện và chỉ thoáng qua rồi hết thì bạn chỉ cần tăng cường nghỉ ngơi và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ là bệnh sẽ tự khỏi. – Cần tăng cường nghỉ ngơi nếu tình trạng hoa mắt chóng mặt thường xuyên kéo dài, có thể lên đến hơn 30 phút thì bạn nên đi bệnh viện và điều trị kịp thời để tránh nguy hiểm cho tính mạng. Với bài viết vừa rồi hy vọng bạn sẽ phần nào biết được nguyên nhân bệnh chóng mặt, triệu chứng và cách khắc phục, hãy nhớ tuân thủ chế độ sinh hoạt lành mạnh, tránh làm việc cường độ cao, áp lực để hạn chế tối đa việc bị chóng mặt và các căn bệnh tiềm ẩn nguy hiểm nhé!
  11. Chóng mặt là triệu chứng thường xuyên xảy ra với nhiều người, đó là tình trạng bạn mất cân bằng, chóng váng, quay cuồng thậm chí có thể dẫn đến ngất xỉu. Đây cũng là dấu hiệu cảnh cáo nguy cơ các căn bệnh tiềm ẩn như đột quỵ, xuất huyết não.. Vậy nguyên nhân chóng mặt là bệnh gì và làm sao để điều trị được chứng chóng mặt, cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây! Tham khảo thêm các triệu chứng bệnh khác: + Vị trí của dây thần kinh số 10 + Nguyên nhân bệnh đau nửa đầu bên phải Nguyên nhân bệnh chóng mặt và biểu hiện? Chóng mặt dấu hiệu của bệnh gì? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng chóng mặt làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh, đồng thời cũng chứa nhiều nguy cơ tiềm ẩn khác. Vậy chóng mặt là dấu hiệu bệnh gì? Các triệu chứng của chóng mặt có thể là bệnh sau đây: + Huyết áp thấp, thiếu máu, hạ đường huyết + Suy nhược cơ thể + Các bệnh lý về tai + Các bệnh lý về hệ thần kinh + Các bệnh lý về tim +Tập thể dục cường độ cao + Say tàu xe, say nắng + Tác dụng phụ của thuốc Ngoài ra triệu chứng bệnh chóng mặt còn là dấu hiệu của bệnh đa xơ cứng, đột quỵ, xuất huyết não, các khối u ác tính hoặc các rối loạn não khác Nguyên nhân gây chóng mặt là gì? Bệnh chóng mặt gây ra bởi các các bệnh lý liên quan đến tai ( tai ngoài, tai giữa, tai trong, hệ thần kinh thăng bằng), các bệnh liên quan đến hệ thần kinh, nội khoa, mắt, nội tiết, thận, chuyển hóa, dị ứng… hoặc các trạng thái chung của thể trạng, các bệnh viêm nhiễm nói chung. – Các bệnh lý về tai Các bệnh lý ở tai có thể gây chóng mặt như: nhọt ống tai, nút ráy trong tai nở ra khi gặp nước kích thích ống tai ngoài, viêm tai giữa cấp tính,viêm tai dị ứng, viêm tai mạn tính, u thần kinh thính giác … Nguyên nhân bệnh chóng mặt điển hình – Bệnh Meniere: Đây là bệnh diễn ra do sự tích tụ nhiều chất dịch trong tai, nó có thể gây ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, biểu hiện đặc trưng của bệnh lý này là cơn chóng mặt cao kéo dài hơn 30 phút đến vài giờ. Đặc biệt, khi người bệnh bị bệnh viêm tai trong thì ngoài các triệu chứng như nghe kém, ù tai thì dịch tiết còn có thể gây ra cho người bệnh cảm giác chóng mặt ghê gớm. – Các bệnh liên quan đến thần kinh Bệnh viêm thần kinh tiền đình: Đây là bệnh cho virus gây nên với nhiều triệu chứng và dấu hiệu nguy hiểm như chóng mặt cấp độ cao, kéo dài trong vài ngày, nôn mửa, cùng với buồn nôn. – Tác dụng phụ khi dùng thuốc Những loại thuốc có tác dụng gây chóng mặt khi sử dụng thuốc như: thuốc chống tăng huyết áp, điều trị trầm cảm, lợi tiểu…, một số kháng sinh như streptomycin, kanamycin, gentamycin… Khi dùng thuốc trong thời gian dài cần thông báo lại với bác sĩ mức độ chóng mặt – Các nguyên nhân khác Các nguyên nhân như: thiểu năng oxy não, thiếu máu não do tổn thương tuần hoàn, hạ huyết áp, tăng huyết áp, các bệnh về tim mạch …
  12. Các nguyên nhân gây ra tình trạng hoa mắt chóng mặt Thăm khám bác sĩ để có biện pháp điều trị bệnh chóng mặt kịp thời Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh hoa mắt chóng mặt, đau đầu, buồn nôn được các bác sĩ cụ thể như sau: Đôi khi hiện tượng cường tuyến cận giáp cũng có khả năng gây chóng mặt. Các bệnh nhiễm virut như: Hiện tượng cảm cúm, viêm dạ dày- ruột do virus, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, sốt xuất huyết, viêm gan, quai bị… Nhiễm khuẩn: Dấu hiệu viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang, giang mai, viêm màng nhện- màng não, viêm phổi… Nhiễm độc một số loại thuốc: An thần, thuốc ngủ, chống trầm cảm, hạ huyết áp, … Bệnh chuyển hóa: Đái tháo đường, thiếu vitamin B1, hạ đường huyết, tăng urê máu, cường tuyến cận giáp… Tổn thương thần kinh trung ương: Một số hành động gây ra bệnh chóng mặt như chấn động não, chấn thương sọ não, động kinh, bệnh Parkinson, bệnh xơ não tủy, thoái hóa tiểu não, tụ máu dưới màng cứng, u thần kinh thính giác, u tiểu não, các tổn thương u màng não, di căn ung thư, nang mạng nhện… Tai biến mạch máu não: Thoái hóa đốt sống cổ, đột quỵ, phình mạch não… Bệnh thần kinh ngoại biên: Biểu hiện của bệnh rỗng hành não, lo lắng khiếp sợ, trầm cảm, quá nhạy cảm với những tác động tâm lý, môi trường… Bệnh tim: Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, hẹp do phì đại dưới động mạch chủ, các bệnh van tim như hẹp hở van 2 lá, van 3 lá… Bệnh tai: Một số bệnh viêm thần kinh mê đạo, bệnh Mesniere, chảy máu ống bán khuyên, rò dịch tiết tai trong, chóng mặt do tư thế, viêm tai giữa, viêm xoang… Các bệnh về mắt cũng có khả năng gây ra triệu chứng hoa mắt chóng mặt: Sau đục thủy tinh thể, mất cân đối các cơ vận nhãn cầu, các tật khúc xạ, kích thích vận mắt. Tham khảo thêm: + Trình bày các nguyên nhân gây bệnh teo cơ delta + Viêm cơ mông nguy hiểm như thế nào Cách chữa bệnh khi gặp tình trạng hoa mắt chóng mặt Các cơn bệnh hoa mắt chóng mặt đau đầu có thể tự hết mà không cần điều trị. Nếu cần thiết, điều trị sẽ dựa trên nguyên nhân gây ra chóng mặt và các triệu chứng. Cách điều trị bệnh chóng mặt có thể bao gồm: Thông thường các dấu hiệu hoa mắt chóng mặt, đau đầu sẽ tự hết mà không cần điều trị. Tuy nhiên một số trường hợp cần điều trị và điều trị sẽ dựa trên nguyên nhân gây ra chóng mặt và các triệu chứng. Cách điều trị bệnh chóng mặt có thể bao gồm: Điều trị bằng thuốc: Các loại thuốc có tác dụng giảm chóng mặt như thuốc kháng histamine thuốc kháng cholinergic, các miếng dán chứa scopolamine; Thuốc chống buồn nôn; Thuốc chống lo âu như diazepam (Valium), alprazolam (Xanax); Các loại thuốc chống cơn đau nửa đầu. Áp dụng bài tập cân bằng để giúp não bộ của bạn thích nghi với những chuyển động. Chế độ sinh hoạt phù hợp Những thói quen tốt sẽ giúp bạn phần nào ngăn ngừa diễn biến của bệnh. Bạn sẽ có thể kiểm soát chóng mặt nếu áp dụng các biện pháp sau: Bạn có thể sẽ bị mất khả năng thăng bằng, vì vậy hãy cẩn thận khi đi lại; Hạn chế thay đổi tư thế quá đột ngột, nếu triệu chứng quá nặng bạn có thể chống gậy để hỗ trợ; Không nên đặt những đồ vật dễ gây vấp ngã trong nhà; Khi cảm thấy chóng mặt, bạn hãy ngồi xuống hoặc nằm xuống ngay lập tức Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn thường xuyên bị chóng mặt;
  13. Bạn thường xuyên bị chóng mặt, hoa mắt, đau đầu thậm chí cả buồn nôn, tình trạng này kéo dài liên tục làm bạn cảm thấy khó khăn trong cuộc sống. Đừng xem thường nó vì đó có khả năng là những bệnh nguy hiểm tiềm ẩn, cùng tìm hiểu tổng quan về chóng mặt là bệnh gì trong bài viết này để biết cách điều trị đúng hướng nhất. Tham khảo thêm các triệu chứng khác: + Cách điều trị rối loạn cảm giác họng + Nguy hiểm khi bị zona thần kinh ở phụ nữ mang thai Chóng mặt là bệnh gì? Chóng mặt là bệnh gì? Bệnh hoa mắt chóng mặt buồn nôn đồng thời gồm 3 trạng thái nhưng thường đi liền với nhau. Trong đó, chóng mặt là chỉ dấu hiệu chóng và mất phương hướng hoặc mất đi sự cân bằng khiến không giữ được thăng bằng trong không gian. Buồn nôn là cảm giác khó chịu bên trong kèm theo cảm giác thôi thúc muốn nôn ra. Thông thường khi chóng mặt hoa mắt sẽ rất dễ dẫn đến buồn nôn. Có nhiều nguyên nhân gây ra chóng mặt Các triệu chứng của hoa mắt chóng mặt thường gặp phải Sau khi tìm hiểu về đau đầu chóng mặt là bệnh gì thì việc bạn quan tâm tiếp đó là biểu hiện bệnh. Đây là các triệu chứng không thể xem nhẹ bởi đó có thể là dấu hiệu quả hàng loạt các bệnh lý nguy hiểm như: Bệnh lý về tim mạch: Hàng loạt các bệnh về tim mạch có thể khiến bạn luôn gặp phải bệnh chóng mắt đau đầu như hở van tim, suy tim bẩm sinh, hẹp van tim,… Bệnh lý về huyết áp: Huyết áp không ổn định, cao hoặc thấp đều sẽ khiến cho người bệnh bị chóng mặt ù tai đột ngột dẫn tới đột quỵ. Trong đó, huyết áp cao hay thấp đều nguy hiểm và đều dẫn tới hoa mắt chóng mặt Bệnh lý về máu: Thiếu máu não hoặc tuần hoàn máu não không tốt cũng đều có thể gây bệnh chóng mặt ở nhiều mức độ khác nhau Bệnh lý hạ đường huyết: Hạ đường huyết là một trong những bệnh lý điển hình có biểu hiện rõ rệt là bị hoa mắt chóng mặt ở mức độ nặng, có thể khiến bệnh nhân quay cuồng khó chịu. Bệnh lý Meniere: Đây là bệnh rối loạn tai trong, khiến cho tai bị ù, làm ảnh hưởng tới chức năng thăng bằng của cơ thể dẫn tới cảm giác hoa mắt chóng mặt và buồn nôn. Bệnh này còn được gọi với tên khác là bệnh ứ nước nội dịch vô căn. Bệnh mất nước đột ngột: Khi mất nước đột ngột như sau các hoạt động thể dục quá sức và làm việc dưới thời tiết nắng nóng cũng có thể khiến chúng ta bị hoa mắt chóng mặt và buồn nôn. Bệnh lý này không quá nguy hiểm nhưng vẫn cần phòng ngừa để tránh những biến chứng xấu có thể gặp phải Bệnh trầm cảm: Căng thẳng và stress kéo dài có thể khiến cho thần kinh bị quá tải dẫn tới viêm và gây ra triệu chứng hoa mắt chóng mặt buồn nôn khó chịu.
  14. Bỗng dưng bị bất tỉnh nhân sự là tình huống nguy hiểm, đặc biệt với sức khỏe, đôi khi là với tính mạng của người bị bất tỉnh. Chuẩn bị tâm lý cho tình huống này là điều cần thiết cho chính người có tiền sử bất tỉnh và cho những người thân khi nó xảy ra bất ngờ. Trang bị những kiến thức cơ bản về hiện tượng này có thể giúp cấp cứu kịp thời khi người thân gặp phải tình huống này. Tham khảo thêm các triệu chứng bệnh khác: + Trình bày các nuyên nhân gây bệnh teo cơ delta + viêm cơ mông nguy hiểm như thế nào Giải mã hiện tượng bỗng dưng bất tỉnh 1. Bất tỉnh là hiện tượng gì? Bất tỉnh là hiện tượng một người có thể đột ngột mất đi các cảm giác và phản ứng trước các kích thích bên ngoài. Người bất tỉnh giống như đang ngủ, không đáp ứng với tiếng động và sự lay gọi bên ngoài, thậm chí có thể bị ngưng thở hoặc mất mạch đập. Thời gian bất tỉnh có thể chỉ trong vài giây nhưng cũng có thể kéo dài hơn tới vài chục phút, nặng có thể bất tỉnh cho tới khi được cấp cứu đúng cách. 2. Những biểu hiện của bất tỉnh Trước khi bất tỉnh, người bệnh có thể có một số dấu hiệu nhận biết. Chúng đôi khi xảy ra chậm để chúng ta có thể nhận biết được, nhưng không hiếm trường hợp các triệu chứng xảy ra rất nhanh, đến mức chúng ta không phản ứng kịp. Dẫu vậy, chúng ta cũng cần biết cụ thể các triệu chứng này để có sự đề phòng và đối phó nhanh nhất khi sự bất tỉnh xảy ra. Theo đó, chúng ta có thể nhận biết được một người bị bất tỉnh nếu quan sát thấy có các biểu hiện sau đây: – Đột ngột mất đi các khả năng bình thường của việc vận động và các giác quan khác, không đáp ứng lại các kích thích bên ngoài – Bị nó đớ, không thành tiếng – Nhịp tim đập nhanh và mạnh bất thường – Có thể bị lú lẫn – Đầu bị choáng, quay cuồng hoặc chóng mặt và thấy lâng lâng 3. Nguyên nhân nào khiến bị bất tỉnh Nguyên nhân nào khiến bị bất tỉnh Không ngẫu nhiên mà chúng ta bị bất tỉnh, tất cả đều có nguyên nhân riêng của nó và ở mỗi người mỗi trường hợp nguyên nhân có thể khác nhau. Hiểu rõ những nguyên nhân gây ra chứng tự nhiên bất tỉnh bạn sẽ biết cách phải khắc phục tình trạng này như thế nào tốt nhất về lâu dài. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bất tỉnh và ở mỗi người nguyên nhân có thể khác nhau. Có thể kể đến các nguyên nhân dẫn đến tự nhiên bất tỉnh như sau: – Bị mất máu nghiêm trọng và đột ngột: Đây là nguyên nhân gây bất tỉnh tương đối nhanh cho người bệnh, thường xảy ra khi gặp tai nạn, đôi khi là trong các trường hợp đặc biệt như sảy thai ở phụ nữ,… – Bị đánh mạnh vào đầu hoặc ngực: Đây là khu vực của não bộ và tim mạch. Khi bị tác động đột ngột, vùng não và tim dù không bị tổn thương cũng có thể gây ảnh hưởng nhất định đến toàn bộ hoạt động của cơ thể, khiến cho cơ thể bị bất tỉnh đột ngột. – Bị tai nạn xe: Tình huống này xảy ra bất ngờ nên gần như bạn không thể tránh được khi chuyện đã xảy ra – Bị sốc thuốc do dùng thuốc quá nhiều: Một số loại thuốc trị bệnh nếu dùng quá liều hoặc lạm dụng trong thời gian dài cũng có thể gây ra tác dụng phụ gây bất tỉnh đột ngột. – Bị ngộ độc rượu, thực phẩm: Khi rượu và các loại thực phẩm có nguồn gốc không rõ ràng hoặc có nhiễm thuốc và các sản phẩm gây hại cho sức khỏe thì cũng có thể gây ra tình trạng bất tỉnh đột ngột
  15. Bệnh teo cơ chân tuy không phải là bệnh thuộc nhóm “cấp cứu” nguy hiểm nhưng hệ quả bệnh gây ra thì không hề nhỏ. Thường sẽ có những câu hỏi về bệnh teo cơ chân sau đây mà người bệnh băn khoăn nhất. Mời bạn tham khảo để có thêm kiến thức bảo vệ sức khỏe cho đôi chân tốt hơn. Xem thêm: + bệnh rối loạn cảm giác họng nguyên nhân do đâu + teo cơ chân có những dấu hiệu nào 1. Những câu hỏi về bệnh teo cơ chân Có những câu hỏi về bệnh teo cơ chân mà nhiều người dù mắc hay không mắc bệnh cũng đều băn khoăn tìm hiểu. Có thể kể đến gồm: * Bệnh teo cơ chân là gì? Teo cơ chân là chứng bệnh rối loạn gen dẫn đến giảm hình thành các protein cần thiết duy trì độ bền của cơ, khiến các cơ yếu và teo dần. Bệnh teo cơ chân là gì? * Ai có nguy cơ cao bị teo cơ chân? Bất cứ ai và ở độ tuổi nào cũng đều có thể bị teo cơ chân. Trẻ nhỏ có thể bị teo cơ chân bẩm sinh, người trưởng thành có thể bị teo cơ do chấn thương và bệnh lý liên quan, người già có thể bị teo cơ chân do lão hóa và ít vận động,… Vì thế, đây là căn bệnh có thể gặp ở bất cứ ai, không thuộc riêng một nhóm đối tượng nào, chỉ có thể phân biệt tỷ lệ cao thấp tùy thuộc vào đặc điểm sinh hoạt và vận động ở từng nhóm đối tượng. * Teo cơ chân do đâu: Teo cơ chân có thể do bẩm sinh bị mắc chứng loạn dưỡng teo cơ, cũng có thể do gặp phải các chấn thương vận động ảnh hưởng trực tiếp tới dây thần kinh kết nối cơ, cũng có thể do các bệnh lý liên quan gây ra như viêm đa cơ, viêm cơ mãn tính, sốt thấp khớp. * Teo có chân cơ nguy hiểm không? Teo cơ chân không gây nguy hiểm chết người và cấp cứu, nhưng hệ quả không thể xem nhẹ. Bởi vì đôi chân gánh toàn bộ trọng lượng cơ thể, quyết định vận động của cơ thể để chúng ta duy trì sinh hoạt và làm việc bình thường. Khi cơ chân bị teo, chân sẽ có những thay đổi về kích thước, xương chân không được bao bọc vững chắc, cơ lỏng lẻo dẫn đến xương thiếu độ liên kết chắc chắn. Tất cả sẽ khiến cho chân yếu đi ảnh hưởng trực tiếp đến việc đi lại và vận động hàng ngày. * Teo cơ chân có gây bại liệt chân không? Nguy cơ teo cơ chân dẫn tới liệt chân là hoàn toàn có thể xảy ra. Nhưng thường quá trình sẽ kéo dài và từ từ nếu không có tác động đột ngột và bất thường nào khác. Chỉ khi bị đột khụy đột ngột do va chạm ảnh hưởng đột ngột tới dây thần kinh nối tới cơ mới có khả năng này xảy ra. * Teo cơ chân có thể điều trị khỏi không? Để trả lời được câu hỏi về bệnh teo cơ chân chúng ta cần biết bạn thuộc nhóm teo cơ chân bẩm sinh hay không. Nếu là teo cơ chân bẩm sinh đa phần có liên quan tới chứng loạn dưỡng teo cơ thì đến nay chưa có biện pháp điều trị chính thức, chỉ có thể áp dụng chế độ vật lý trị liệu để giảm bớt tiến trình teo cơ. Đối với teo cơ do va chạm, chấn thương chân hoặc các bệnh lý liên quan đến cơ thì có thể điều trị được trên cơ sở điều trị dứt các vấn đề gây ra teo cơ. Tham khảo thêm tại: http://khoathankinh.com/6-cau-hoi-ve-benh-teo-co-chan.html