haluanvan1080

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    32
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
Nhạc yêu thích của tôi

Điểm ưu tú

0 Neutral

About haluanvan1080

  • Rank

Thông tin liên lạc

  • website
    https://luanvanviet.com/

Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
    haluanvan1080
  • Điện thoại
    01699020261
  • Địa chỉ
    129 phan văn trường cầu giấy
  • Thành Phố
    Hà Nội
  • Giới Tính
  1. a, Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại… b, Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền – Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá là “đồng Việt Nam (VND)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó. – Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước… – Nguyên tắc hoạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD). Với vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kì được tính theo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kì được tính theo phương pháp sau: + Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá đầu kì và giá các lần nhập trong kì + Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước + Phương pháp giá thực tế nhập sau – xuất trước + Phương pháp giá thực tế đích danh + Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình. Đồng thời doanh nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Tham khảo thêm các tài liệu khác của Luận Văn Việt: + bản tự kiểm điểm đảng viên + phương pháp quản lý nhà nước + các tác nhân xã hội hóa
  2. a, Porter chỉ ra rằng chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm 9 hoạt động được chia thành 2 nhóm chính: nhóm các hoạt động cơ bản và nhóm các hoạt động bổ trợ. Các hoạt động cơ bản là những hoạt động mang tính vật chất liên quan trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm, bán hàng cũng như công tác hỗ trợ sau bán hàng; nhóm các hoạt động bổ trợ; và trong doanh nghiệp các hoạt động sơ cấp bao gồm 5 hoạt động bao gồm: logistics đầu vào, sản xuất, logistics đầu ra, marketing & bán hàng và dịch vụ. Các hoạt động bổ trợ sẽ hỗ trợ cho hoạt động sơ cấp và tự chúng cũng hỗ trợ lẫn nhau thông qua việc cung ứng mua hàng đầu vào, công nghệ, nguồn nhân lực và các chức năng khác trong toàn doanh nghiệp. a, Các hoạt động cơ bản Có 5 loại hình hoạt động tổng quát liên quan đến năng lực cạnh tranh trong ngành, mỗi hoạt động lại được chia thành nhiều hoạt động riêng lẻ, tùy thuộc vào từng ngành và từng chiến lược riêng biệt của doanh nghiệp. – Logistics đầu vào: liên quan đến các hoạt động tiếp nhận, tồn kho, phân phối các đầu vào của sản phẩm, chẳng hạn như quản lý nguyên vật liệu, lưu kho và quản lý tồn kho, lập lịch trình hoạt động cho các phương tiện và hoàn trả nhà cung cấp. – Vận hành: liên quan đến các hoạt động chuyển hóa các đầu vào thành hình thái sản phẩm sau cùng, ví dụ như gia công cơ khí, đóng gói, lắp ráp, bảo trì thiết bị, kiểm tra, in ấn. – Logistics đầu ra: liên quan đến các hoạt động như thu gom, lưu trữ và phân phối thực tế các sản phẩm đến người mua, chẳng hạn như tồn kho thành phẩm, quản lý các vật liệu, vận hành với các phương tiện phân phối, quy trình đặt hàng và xây dựng lịch làm việc. – Marketing và bán hàng: liên quan đến các hoạt động cung cấp phương tiện để khách hàng mua sản phẩm hoặc thúc đẩy họ mua sản phẩm, ví dụ như quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng, báo giá, lựa chọn kênh phân phối, định giá. – Dịch vụ: liên quan đến các hoạt động cung cấp các dịch vụ nhằm tăng cường hoặc duy trì tốt giá trị của sản phẩm, ví dụ như lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện, cung cấp phụ tùng và điều chỉnh sản phẩm. Tùy theo từng ngành các hoạt động trên sẽ mang đến hàm lượng giá trị gia tăng và quyết định đến lợi thế cạnh tranh. Đối với một doanh nghiệp phân phối bán lẻ, logistics đầu vào và đầu ra phải là khâu quan trọng nhất, đối với một doanh nghiệp dịch vụ như nhà hàng thì logistics đầu ra sẽ không mang lại giá trị gia tăng nhiều bằng hoạt động vận hành. Đối với các ngân hàng thương mại thì marketing và bán hàng là khâu cơ bản tạo lập lợi thế cạnh tranh thông qua hiệu quả làm việc của các chuyên viên và phương thức tiến hành, giá cả các khoản vay… b, Các hoạt động bổ trợ Cũng như đối với các hoạt động cơ bản, các hoạt động bổ trợ bao gồm nhiều hoạt động mang lại giá trị khác nhau tùy theo đặc thù của từng ngành. Ví dụ, phát triển công nghệ có thể bao gồm thiết kế cấu trúc, thiết kế đặc trưng, thử nghiệm thực tế, quy trình khoa học và lựa chọn công nghệ. Các hoạt động bổ trợ mang lại giá trị gia tăng thông qua việc hỗ trợ cho các hoạt động cơ bản có thể được phân chia thành 4 nhóm tổng quát sau: – Thu mua: liên quan đến chức năng của công tác thu gom các yếu tố đầu vào để sử dụng trong chuỗi giá trị, chứ không phải chỉ đơn thuần nói về các yếu tố đầu vào đó. Công tác thu mua các đầu vào bao gồm nguyên vật liệu thô; các nguồn cung ứng và những sản phẩm để tiêu thụ khác; các tài sản như máy móc, thiết bị thí nghiệm, thiết bị văn phòng và nhà xưởng. Cho dù những hoạt động thu mua này thường xuất hiện liên kết với các hoạt động cơ bản, nhưng chúng cũng xuất hiện trong mọi hoạt động tạo lập giá trị và cả những hoạt động bổ trợ. Ví dụ như các nguồn cung ứng cho thí nghiệm và dịch vụ thử nghiệm là đầu vào cho phát triển công nghệ, còn kế toán là đầu vào được thu mua cho cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp. – Phát triển công nghệ: mỗi hoạt động tạo ra giá trị đều có đóng góp của công nghệ, đó là bí quyết, quy trình hoặc công nghệ hiện thân trong các thiết bị của quy trình. Công nghệ được triển khai rộng khắp trong nhiều doanh nghiệp, từ công nghệ ứng dụng trong khâu vận chuyển hàng hóa đến công nghệ chứa đựng ngay trong sản phẩm. Phát triển công nghệ bao gồm nhiều hoạt động có thể tập hợp lại trên diện rộng thành những nỗ lực để cải tiến sản phẩm và quy trình. Phát triển công nghệ có thể hỗ trợ bất cứ loại công nghệ nào có trong các hoạt động giá trị bao gồm công nghệ viễn thông cho hệ thống đặt hàng, công nghệ tự động hóa cho bộ phận kế toán. Phát triển công nghệ không chỉ áp dụng cho các công nghệ có liên hệ trực tiếp với sản phẩm sau cùng mà còn xuất hiện dưới nhiều hình thức khác như nghiên cứu cơ bản và thiết kế sản phẩm, nghiên cứu truyền thông, thiết kế quy trình thiết bị … – Quản trị nguồn nhân lực: nguồn nhân lực chính là tài sản chiến lược và mang tính sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực bao gồm nhiều hoạt động liên quan đến tuyển dụng, thuê lao động, huấn luyện, phát triển và vấn đề thu nhập của tất cả các loại nhân sự. Quản trị nguồn nhân lực hỗ trợ cả các hoạt động cơ bản và bổ trợ, xuất hiện ở nhiều khâu khác nhau của chuỗi giá trị. Quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong mọi doanh nghiệp thông qua vai trò trong việc quyết định kỹ năng, động lực của nhân viên và các chi phí tuyển dụng, đào tạo. – Cơ sở hạ tầng tổ chức: bao gồm các hoạt động như quản trị tổng quát, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, pháp lý, quan hệ với các cơ quan nhà nước và quản trị chất lượng. Không giống như các hoạt động bổ trợ khác, cơ sở hạ tầng hỗ trợ toàn bộ chuỗi giá trị của doanh nghiệp chứ không chỉ cho những hoạt động riêng lẻ nào. Tham khảo các nội dung khác của Luận Văn Việt: + người tiêu dùng là gì + sự khác biệt giữa marketing dịch vụ và marketing hàng hóa + cách viết sổ nhật ký thực tập
  3. a, Nguồn tiền gửi Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng thương mại . Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động , nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp , các tổ chức và của dân cư. Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng , chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng . Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao , các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau. – Phân loại theo thời hạn + Tiền gửi không kỳ hạn Đây là khoản tiền đúng như tên gọi của nó là thời gian gửi tiền không xác định, khách hàng (cá nhân , tổ chức) có quyền rút tiền ra bất cứ lúc nào. + Tiền gửi có kỳ hạn : Ngược với khoản tiền gửi không kỳ hạn, đây là khoản tiền gửi với thời gian xác định. Nguyên tắc tiến hành khoản tiền gửi này là người gửi chỉ được rút tiền khi đến thời hạn như đã thoả thuận có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm hoặc trên thế nữa. – Phân loại theo đối tượng + Tiền gửi của dân cư Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến.Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng , họ đều có thể gửi tiết kiệm với mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm , đặc biệt là nhu cầu bảo toàn. + Tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt đông sản xuất kinh doanh nên các đơn vị này thường gửi một khối lượng lớn tiền vào ngân hàng để hưởng tiện ích trong thanh toán. – Phân loại theo mục đích : + Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân được gửi vào ngân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo qui định. + Tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán Đây là khoản tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép , các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp hoặc cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. + Tiền gửi “ lai ” ( vừa tiết kiệm vừa giao dịch ) Đây là loại tiền gửi mà người gửi vừa có thể yêu cầu ngân hàng thanh toán hộ , vừa có thể hưởng lãi suất định kỳ như một khoản tiền gửi tiết kiệm. b, Nguồn đi vay Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên khi cần các ngân hàng thường vay mượn thêm. – Vay Ngân hàng nhà nước Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của các ngân hàng thương mại.Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ, ngân hàng thương mại thường vay ngân hàng Nhà nước. Hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng nhà nước là tái chiết khấu ( hoặc tái cấp vốn ). – Vay các tổ chức tín dụng khác Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng . Các ngân hàng đang có lượng dự trữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn. Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản. – Vay trên thị trường vốn Đây là nguồn vốn ngân hàng huy động một cách chủ động trên thị trường tài chính. Là trung gian tài chính, phải luôn đáp ứng nhu cầu về vốn, do vậy việc ngân hàng thiếu vốn là điều không thể tránh khỏi. c, Nguồn khác Ngoài các nguồn trên, ngân hàng còn thực hiện huy động vốn thông qua nguồn uỷ thác , nguồn trong thanh toán , các nguồn khác. Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay , uỷ thác đầu tư , uỷ thác cấp phát , uỷ thác giải ngân và thu hộ…Các hoạt động này tạo nên nguồn uỷ thác tại ngân hàng . Ngoài ra , các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả , tiền ký quỹ để mở L/C …). Những kiến thức trên giúp giải quyết cho bạn những vấn đề liên quan đến “vốn huy động là gì” và “các nguồn vốn huy động”. Chúc bạn học tập tốt! Tham khảo thêm các bài viết khác của Luận Văn Việt: + cách trình bài 1 bài tiểu luận + lời cảm ơn nghiên cứu khoa học + lời mở đầu tiểu luận hay
  4. Bài viết sau đầy Luận Văn Việt giới thiêu tới bạn các khái niệm cơ bản về an toàn điện, tai nạn điện và những khoảng cách về an toàn điện cũng như các quy chuẩn an toàn điện. 1. An toàn điện là gì? Các khái niệm cơ bản về an toàn điện xuất phát từ sự phân tích các hiện tượng chạm đất gây ra. Vì thế, đề có các biện pháp đề phòng tai nạn điện hiểu quả, bước đầu tiên cần phải phân tích các hiện tượng nói trên. 2. Khoảng cách an toàn điện cao thế: Điện hạ áp không nhỏ hơn 0,30 m Điện áp đến 15 kV không nhỏ hơn 0,70 m Điện áp đến 35 kV không nhỏ hơn 1,00 m Điện áp đến 110 kV không nhỏ hơn 1,50 m Điện áp đến 220 kV không nhỏ hơn 2,50 m Điện áp đến 500 kV không nhỏ hơn 4,50 m Điều này chỉ áp dụng với các công việc sửa chữa nhỏ, quan sát trong vận hành. Đối với công việc sửa chữa lâu dài hoặc có vận chuyển thiết bị cồng kềnh, phải lập phương án kỹ thuật và biện pháp an toàn cụ thể trước khi tiến hành công việc. 3. Tai nạn điện Tai nạn điện là tai nạn xảy ra nhiều nhất trong sinh hoạt hằng ngày cũng như trong lao động sản xuất, một phần do tính ưu việt của điện năng, nhưng nguyên nhân chính dẫn đến xảy ra tai nạn vẫn là do con người chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong sản xuất và sinh hoạt . 4. Các nguyên nhân gây nên tai nạn về điện giật Các tai nạn ở điện áp thấp (<250 V đối với đất ) có tỉ lệ lớn (78% ), còn lại là tai nạn xảy ra ở điện áp cao. Nguyên nhân chủ yếu là do con người thường tiếp xúc với các thiết bị điện hạ áp, được dùng rất phổ biến trong sản xuất và đời sống. Các tai nạn thường xảy ra đối với điện áp thấp : + Sữa chữa đường dây trên cao, bị điện giật và rơi xuống . + Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng, bóng đèn . + Rò rỉ điện ở các dụng cụ điện cầm tay và di động, đặc biệt là máy hàn , dụng cụ mỏ . + Di chuyển dụng cụ, thiết bị khi chưa bảo đảm an toàn về nguồn điện. + Kéo dây, lắp đặt khí cụ điện tạm thời trên công trường . + Khi đóng cầu dao, CB đang mang tải . Tai nạn xảy ra chủ yếu ở điện áp cao : + Làm việc ở đường dây trên không thì bị hiện tượng dòng ngược từ máy phát điện hạ thế nhà dân , đóng cắt đường dây nhầm,… + Không tôn trọng khoảng cách với đường dây đang mang điện . + Đóng, cắt các thiết bị cao áp không đúng quy trình, quy phạm. Tham khảo thêm các bài viết khác: + Khái niệm khách du lịch + Tín dụng thương mại + quản lý rủi ro tín dụng là gì
  5. Những đặc trưng này được xem là các giá trị phổ biến của nhà nước pháp quyền nói chung đã được đề cập trong nhiều quan điểm, học thuyết của các nhà tư tưởng, các nhà lý luận chính trị – pháp lý trong lịch sử phát triển các tư tưởng chính trị – pháp lý nhân loại. Các giá trị phổ biến này được trình bày dưới các dạng thức khác nhau bởi các nhà lý luận, phục thuộc vào lập trường chính trị – pháp lý và quan điểm học thuật của từng người. Các trình bày có thể khác nhau, song về bản chất có thể quy về các giá trị có tính tổng quát sau: a) Nhà nước pháp quyền là biểu hiện tập trung của chế độ dân chủ. Dân chủ vừa là bản chất của nhà nước pháp quyền vừa là điều kiện, tiền đề của chế độ nhà nước. Mục tiêu của nhà nước pháp quyền là xây dựng và thực thi một nền dân chủ, đảm bảo quyền lực chính trị thuộc về nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình thông qua dân chủ trực tiếp; dân chủ đại diện. Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. – Hiến pháp và pháp luật luôn giữ vai trò điều chỉnh cơ bản đối với toàn bộ hoạt động Nhà nước và hoạt động xã hội, quyết định tính hợp hiến và hợp pháp của mọi tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. – Tuy nhiên không phải mọi chế độ lập Hiến, mọi hệ thống pháp luật đều có thể đưa lại khả năng xây dựng nhà nước pháp quyền, mà chỉ có Hiến pháp và hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng mới có thể làm cơ sở cho chế độ pháp quyền trong nhà nước và xã hội. c) Nhà nước pháp quyền tôn trọng, đề cao và đảm bảo quyền con người trong mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà nước và xã hội. – Quyền con người là tiêu chí đánh giá tính pháp quyền của chế độ nhà nước. Mọi hoạt động của Nhà nước đều phải xuất phát từ sự tôn trọng và đảm bảo quyền con người, tạo mọi điều kiện cho công dân thực hiện quyền của mình theo đúng các quy định của luật pháp. – Mối quan hệ giữa cá nhân và nhà nước được xác định chặt chẽ về phương diện luật pháp và mang tính bình đẳng. Mô hình quan hệ giữa Nhà nước và cá nhân được xác định theo nguyên tắc: Đối với cơ quan nhà nước chỉ được làm những gì luật cho phép; đối với công dân được làm tất cả trừ những điều luật cấm. d) Quyền lực nhà nước trong nhà nước pháp quyền được tổ chức và thực hiện theo các nguyên tắc dân chủ: phân công quyền lực và kiểm soát quyền lực. Tính chất và cách thức phân công, kiểm soát quyền lực nhà nước rất đa dạng, tuỳ thuộc vào chính thể nhà nước ở các nước khác nhau, nhưng đều có điểm chung là quyền lực nhà nước không thể tập trung vào một người, vào một cơ quan, mà phải được phân công (phân chia) giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp. Đồng thời, việc tổ chức và thực thi quyền lực phải được kiểm soát chặt chẽ với các cơ chế kiểm soát quyền lực cụ thể kể cả bên trong bộ máy nhà nước và bên ngoài bộ máy nhà nước. đ) Nhà nước pháp quyền gắn liền với một cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật phù hợp. – Nền tảng của nhà nước pháp quyền là Hiến pháp và một hệ thống pháp luật dân chủ và công bằng, do vậy, một cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật luôn là một yêu cầu, một điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo cho Hiến pháp, pháp luật luôn được tôn trọng, đề cao và tuân thủ nghiêm minh. – Hình thức và phương thức bảo vệ Hiến pháp và pháp luật ở các quốc gia có thể đa dạng và khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu là bảo đảm địa vị tối cao, bất khả xâm phạm của Hiến pháp, loại bỏ hành vi trái với tinh thần và quy định của Hiến pháp, không phụ thuộc và chủ thể của các hành vi này. – Đồng thời với bảo vệ Hiến pháp, nhà nước pháp quyền luôn đòi hỏi phải xây dựng và thực thi một chế độ tư pháp thật sự dân chủ, minh bạch và trong sạch để duy trì và bảo vệ pháp chế trong mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà nước và xã hội. e) Trong nhà nước pháp quyền, quyền lực nhà nước luôn được giới hạn trong các mối quan hệ: Nhà nước và kinh tế; Nhà nước và xã hội. – Trong mối quan hệ giữa Nhà nước và kinh tế, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được xác định bởi tính chất, trình độ của các mô hình kinh tế thị trường, theo hướng Nhà nước tôn trọng, phát huy các quy luật khách quan của thị trường, thông qua thị trường để điều tiết các quan hệ kinh tế, đồng thời khắc phục, hạn chế các mặt tiêu cực của thị trường. – Trong mối quan hệ với xã hội, Nhà nước thông qua luật pháp để quản lý xã hội, tôn trọng đề cao vị trí, vai trò và quyền tự chủ (tự quản) của các cấu trúc xã hội (các tổ chức xã hội, các cộng đồng xã hội). – Mối quan hệ giữa Nhà nước, kinh tế, xã hội là mối quan hệ tương tác, quy định và chi phối lẫn nhau. Nhà nước không đứng trên kinh tế và xã hội. Nhà nước pháp quyền gắn liền với kinh tế và xã hội, phục vụ kinh tế và xã hội trong phạm vi Hiến pháp và pháp luật. Xem thêm các nội dung khác tại đây: + đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp + luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục + bìa tiểu luận mẫu
  6. 1. Chức năng của nhà nước là gì? Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất, mục đích của nó, được quy định bởi thực tế khách quan của tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong nước và tình hình quốc tế từng giai đoạn phát triển. Căn cứ vào phạm trù tác động của các phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước, có thể chia các chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại. 2. Chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Chức năng đối nội – Chức năng bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Muốn tiến hành sự nghiệp đổi mới thuận lợi, Nhà nước ta phải bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên toàn bộ đất nước. Nhà nước phải có đủ sức mạnh và kịp thời đập tan mọi âm mưu chống đối của các thế lực thù địch, đảm bảo điều kiện ổn định cho Nhân dân sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, Nhà nước phải quan tâm xây dựng các lực lượng an ninh, các cơ quan bảo vệ pháp luật, đồng thời phải “phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tính tích cực cách mạng của khối đại đoàn kết toàn dân, phối hợp lực lượng quốc phòng và an ninh trong cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh, trật tự” (Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb.ST, H1991, tr.87). – Chức năng bảo vệ quyền tự do, dân chủ của Nhân dân. Đây là một trong những chức năng quan trọng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa; bởi vì, việc thực hiện chức năng này thể hiện trực tiếp bản chất của nhà nước kiểu mới, nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Đồng thời, việc thực hiện chức năng này sẽ đảm bảo sức mạnh của Nhà nước trong việc thực hiện tất cả các chức năng khác của Nhà nước, quan hệ đến sự tồn tại, phát triển của bản thân Nhà nước và chế độ. Đảng ta nhấn mạnh “Nhà nước có mối liên hệ thường xuyên và chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân. Có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quan liêu, tham nhũng, lộng quyền, vô trách nhiệm, xâm phạm quyền dân chủ của nhân dân”(Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb.ST, H.1991, tr19). – Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Đây là chức năng quan trọng, liên quan trực tiếp đến việc thực hiện tất cả các chức năng khác của Nhà nước. Pháp luật là phương tiện quan trọng để Nhà nước tổ chức thực hiện có hiệu quả tất cả các chức năng của mình, do đó, bảo vệ trật tự pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là hoạt động thường xuyên, có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước. Mục đích của chức năng này là nhằm bảo đảm cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất, thực hiện quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng pháp luật. – Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế. Tổ chức và quản lý nền kinh tế đất nước, xét đến cùng là chức năng hàng đầu và là cơ bản nhất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng mọi xã hội dựa trên cơ sở vật chất và kỹ thuật phát triển cao. Nhà nước ta là người đại diện cho ý chí, quyền lực của Nhân dân lao động, là người chủ sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu; là người nắm trong tay các công cụ, phương tiện quản lý (chính sách, kế hoạch, pháp luật, tài chính, ngân hàng…) và quản lý việc sử dụng tài sản quốc gia. Trên cơ sở đó, Nhà nước có đủ điều kiện để tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế trong nước cũng như hợp tác quốc tế. – Chức năng tổ chức và quản lý văn hóa, khoa học, giáo dục. Xã hội mới mà Nhân dân ta đang xây dựng là xã hội do Nhân dân lao động làm chủ; có nền kinh tế phát triển trên cơ sở một nền khoa học và công nghệ tiên tiến; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người được giải phóng khỏi sự áp bức, bóc lột, bất công, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân. Muốn xây dựng xã hội đó, Nhà nước ta phải tổ chức, quản lý sự nghiệp giáo dục đào tạo, văn hóa, phát triển khoa học và công nghệ. Đó là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, phát huy vai trò then chốt của khoa học và công nghệ. Đó là những động lực trực tiếp của sự phát triển, tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các chức năng khác của Nhà nước vừa nhằm tổ chức quản lý văn hóa, khoa học, giáo dục vừa nhằm thực hiện những nhiệm vụ kinh tế xã hội. Trước mắt, cần chuẩn bị cho đất nước bước vào những giai đoạn phát triển tiếp theo trong tương lai, hòa nhập với sự phát triển của nền văn minh thế giới. Tham khảo thêm các bài viết khác: + vốn là gì + nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm những gì + mô hình chất lượng dịch vụ của parasuraman
  7. "Không quần jeans giày cao gót, em chọn riêng cá nhân em áo dài…. Duyên dáng…." Lời hát quen thuộc đối có người con đất Việt. Lời hát ngân nga trong âm điệu du dương đưa hồn ta về với dân tộc quê hương, về với tà áo dài duyên dáng Việt. Áo dài là một loại trang phục truyền thống của đất nước Việt Nam. Ngày nay, áo dài được coi như là quốc phục. Áo dài thường được may bằng chất liệu mỏng nhẹ, mềm mại. Chuyện nói rằng, xưa kia, Những loại gấm tơ tằm được dệt lên từ bàn tay của Các người nông dân siêng năng cần mẫn trồng dâu nuôi tằm lấy kén nhả tơ. Rồi sáng tạo ra chiếc áo dài truyền thống thay thế cho Một số chiếc áo tứ thân hay váy thâm xòe của người Việt Nam. Vào thế kỷ 18, chiếc áo dài có mặt trên thị trường là bước nhảy vọt về trang phục và văn hóa của người Việt Nam. Gọi là áo dài bởi theo cấu tạo của áo, thân áo gồm hai mảnh bó sát eo người phụ nữ rồi từ đáy lưng ong hai tà áo thả bay xuống tận gót chân tạo nên Một số bước di chuyển duyên dáng, mềm mại, uyển chuyển hơn cho người con gái. Tấm áo lụa mỏng thướt tha với nhiều màu sắc kín đáo trang nhã lướt trên đường phố trở thành tâm điểm chú ý và là bông hoa sáng tôn vẽ lên vẻ tốt yêu kiều của người con gái. Chiếc quần của áo dài được may theo kiểu quần ống rộng bẳng vải đồng chất, đồng màu với chiếc áo hay màu trắng nâng đỡ cho tà áo, làm cải thiện sự mềm mại thướt tha cho bộ trang phục thêm mượt mà duyên dáng gợi vẻ đằm thắm đáng yêu. Đã bao nhiêu thập kỉ trôi qua, nhưng hình ảnh Một vài cô nữ sinh trường Quốc học Huế trong tà áo dài trắng tinh khôi vẫn như là biểu trưng cho vẻ giỏi thanh khiết, cao quý của tâm hồn người thiếu nữ đất Việt. Hiện giờ trang phục ấy đã phát triển thành đồng phục của nhiều nữ sinh Một vài trường trung học phổ thông trên địa bàn cả nước. Chiếc áo dài được có mặt trên thị trường vào thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát(1739 – 1765). Chiếc áo dài được thay đổi theo từng giai đoạn khác nhau. Chiếc áo dìa trước tiên là chiếc áo dài giao lãnh, giống với áo tứ thân nhưng hai tà trước không buộc lại và mặc cùng với váy thâm đen. Trải qua nhiều hình dáng kiểu cách áo dài khác nhau, cuối cùng chiếc áo dài Việt dừng lại ở kiểu truyền thống và cách tân. Áo dài truyền thống có cổ áo cao từ 4 đến 5 cm, khoét hình chữ V trước cổ. Kiểu cổ áo này sẽ làm tôn lên vẻ xuất sắc cổ cao ba ngấn thanh tú của người phụ nữ. Hiện nay, để phù hợp có nhiều gu thẩm mĩ khác nhau của người phụ nữ, cổ áo được biến tấu với nhiều kiểu như cổ tròn, cổ chữ u, cổ trái tim… Tiếp tới là phần thân áo. Thân áo được tính từ cổ áo xuống đến phần eo. Thân áo được may vừa vặn, ôm sát thân người mặc,ở phần eo được chít ben (hai ben ở thân sau và hai ben ở thân trước). Thiết kế này giúp làm nổi bật eo thon của người phụ nữ, làm cho đường cong của người phụ nữ được khai thác triệt để. Cúc áo dài thường là cúc bấm, dduwoj cài từ cổ qua vai xuống tới phần eo. Từ eo của thân áo là hai tá áo xẻ hai bên hông. Hai tà áo này cũng chính là lí do gọi trang phục này là áo dài. Hai ta của áo dài bắt buộc phải dài qua gối. Tay áo dài được tính từ vai. Chiều dài của ống tay cũng rất phổ thông. Với thể kéo dài tới cổ tay hoặc đôi khi chỉ lửng tới cổ tay hoặc ngắn tới bắp tay. Hiện giờ, chất liệu may áo dài rất phổ biến, màu sắc cũng phong phú phù hợp có nhiều đối tượng. Áo dài ngày nay được xem như một trang phục truyền thống, vừa là một biể tượng của người phụ nữ Việt Nam. Chiếc áo dài không chỉ là đồng phục của Một số nữa sinh trung học mà còn trở thành trang phục công sở của nhiều chị em phụ nữ đặc thù là ngành hàng không, giáo viên, nhân viên bưu điện, viễn thông… Do chất liệu mềm mại của áo dài nên cần phải được bảo quản một cách rất kĩ càng. Nên giặt ngay để giảm thiểu ẩm mốc, giặt tay, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, là(ủi) dưới nhiệt độ vừa phải. Hình ảnh người phụ nữ Việt mặc áo dài nón lá tổ đầu đã là hình tượng không thể xóa nhòa. Nó đã trở nên tượng đài tuyệt đẹp về người phụ nữ Việt nam. hiện giờ, do xu hướng tiên tiến, áo dài mặc dù không là trang phục chính mặc thường nhật nhưng nó vẫn giữu vững vị trí là quốc phục của đất nước Việt Nam. Hình ảnh ta áo dài thướt tha trong gió thực sự không thôi hết quyến rũ trong mắt người nhìn. Yêu lắm tà áo dài Việt đã đi vào lịch sử, là biểu tượng của phái đẹp, là nét văn hóa tâm hồn Việt. Những tìm kiếm liên quan: Thuyết minh về áo dài, thuyết minh về chiếc áo dài việt nam, thuyết minh về áo dài việt nam, thuyết minh về chiếc áo dài việc nam, thuyết minh về chiếc áo dài, thuyết minh áo dài việt nam, thuyết minh về chiếc áo dài việt nam hay nhất, thuyết minh về tà áo dài việt nam, thuyết minh chiếc áo dài việt nam, thuyết minh chiếc áo dài, thuyết minh áo dài, thuyet minh ve ao dai, văn thuyết minh về áo dài việt nam, thuyet minh ve chiec ao dai viet nam, thuyết trình về áo dài việt nam, bài văn thuyết minh về chiếc áo dài việt nam,… Xem thêm Một vài bài văn mẫu khác tại đây: + ngành kinh tế phát triển + sổ nhật ký thực tập sư phạm tiểu học + khái niệm quy hoạch sử dụng đất
  8. Mẫu bản kiểm điểm Đảng viên là văn bản bắt buộc dành cho mỗi cán bộ đảng viên khi đứng vào hàng ngũ của Đảng. Bản kiểm điểm cá nhân của năm là biểu mẫu cần có đối với người đảng viên để đúc kết kinh nghiệm qua một năm làm việc và hoạt động trong Đảng. Vì văn bản đánh giá xác thực nhất của cá nhân người đản viên nên bản cần sử dụng đúng mẫu và trình bày chuẩn form nhất. Để không mất quả nhiều thời gian trình bày và sọan thảo văn bản, bạn hãy tham khảo 8 mẫu bản kiểm điểm đảng viên mà chúng tôi tổng hợp sau đây: Ưu điểm, kết quả công tác Về tư tưởng chính trị Trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thể hiện qua lời nói và việc làm. Bản thân tôi luôn chấp hành tốt và bảo vệ đường lối, quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước, tuân thủ các Nghị quyết của Đảng, của Chi bộ đề ra. Luôn đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng, luôn bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt. Tôi luôn gương mẫu trong mọi lĩnh vực, cũng như tuyên truyền vận động gia đình, và nhân dân thực hiện đúng quan điểm đường lối của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và chính sách tại địa phương. Tôi luôn tự giác học tập, trong cuộc vận động" Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh " bản thân tôi đã tự xây dựng cho mình kế hoạch và phấn đấu thực hiện, rèn luyện để làm theo tấm gương của Bác, và luôn gương mẫu để quần chúng noi theo. Không ngừng học hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ. 2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống Luôn thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, có tinh thần hợp tác cùng đồng chí đồng nghiệp phòng chống các tệ nạn xã hội và đi đầu trong mọi lĩnh vực thực hiện là người Đảng viên luôn tiên phong trong mọi công tác. Không lợi dụng quyền hạn để trục lợi cho cá nhân, có lối sống lành mạnh. Bản thân luôn ý thức được tư cách, phẩm chất cách mạng, phát huy tính gương mẫu của người Đảng viên, bản thân không vi phạm những điều Đảng viên không được làm. Có lối sống trung thực, thẳng thắn, hoà nhã đoàn kết với đồng nghiệp, học sinh có liên hệ mật thiết với nhân dân và quần chúng. Luôn đề cao công tác thực hiện tự phê bình và phê bình trong chi bộ, luôn đoàn kết trong Chi bộ, Đảng bộ, không chia bè phái, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của mọi người. 3.Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao Soạn giảng theo đúng phân phối chương trình,chuẩn kiến thức kỷ năng và phân hóa đối tượng.Nộp duyệt hồ sơ sổ sách đúng qui định Dự giờ, dạy đổi mới phương pháp và dạy minh họa đầy đủ theo kế hoạch của tổ chuyên môn và BGH nhà trường đã đề ra . Có tinh thần cầu tiến, không ngừng học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn cũng như kĩ năng sống . Trong cơ quan bản thân luôn nhiệt tình trong công việc, có trách nhiệm chuyên môn . Hết lòng hết sức với công việc được giao. Đảm bảo ngày giờ công. Ý thức trách nhiệm cao, có tinh thần sáng tạo trong lao động, học tập, công tác. Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. 4. Về tổ chức kỷ luật Tôi luôn tôn trọng và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong trường học, cũng như trong chi bộ. Luôn phục tùng sự phân công của tổ chức, cũng như các văn bản, chỉ thị, Nghị quyết của Đảng. Thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng thường kỳ, và đóng Đảng phí đầy đủ. Chấp hành tốt chính sách Pháp luật của Nhà nước Thực hiện tốt mọi quy quy chế làm việc trong chi bộ, tham gia với các khối đoàn thể tạo công việc nhịp nhàng và có hiệu quả. Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và khắc phục khuyết điểm. II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật chính sách của Nhà nước. Trách nhiệm cá nhân trong việc phối hợp, kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc còn chưa cao. Chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến trong sinh hoạt chi bộ, tinh thần tự phê bình phê bình chưa cao. Quan hệ ứng xử với đồng nghiệp chưa khéo léo, tế nhị trong cách giải quyết các tình huống. Tham khảo thêm các bài viết khác của chúng tôi: + báo cáo thực tập chuyên ngành luật + lời cảm ơn báo cáo tốt nghiệp + form báo cáo thực tập
  9. Sáng kiến kinh nghiệm là gì? Sáng kiến kinh nghiệm là những sáng kiến đã được thử nghiệm trong thực tế và đã thu được thành công nhất định, thể hiện sử cả tiến trong phương pháp hoạt động cho kết quả cao để đáp ứng được nhu cầu của thực tế, công sức của những người tham gia hoạt động. Sáng kiến kinh nghiệm thường có những đặc điểm sau đây: Có nét mới Đã được áp dụng trong thực tế Do chính người viết thực hiện. Quy trình lựa chọn viết sáng kiến kinh nghiệm Quy trình viết sáng kiến kinh nghiệm gồm 5 bước sau: Bước 1: Chọn đề tài Bước 2: Trang bị lí luận. Bước 3: Thu thập tư liệu thực tế Bước 4: Phân tích tư liệu Bước 5: Viết Sáng kiến kinh nghiệm Dưới đây Luận Văn Việt giới thiệu tới bạn 100 mẫu đề tài sáng kiến kinh nghiệm của các giáo viên mầm non được chúng tôi tổng hợp lại. Mời các thầy cô giáo mầm non tham khảo các đề tài sáng kiến kinh nghiệm để áp dụng vào những tiết giảng dạy của mình. Chúng tôi tổng hợp các sáng kiến kinh nghiệm mần non 3-4 tuổi, sáng kiến kinh nghiệm mầm non 5-6 tuổi,… 50 Đề tài Sáng kiến kinh nghiệm dễ thực hiện 1. Sử dụng vật liệu thiên nhiên nhằm nâng cao hứng thú của trẻ trong hoạt động tạo hình. 2. Một số biện pháp của Hiêu trưởng để xây dựng một tập thể nữ có tâm lý tốt, quan hệ thân thiện để hoàn thành công tác tốt tại trường MN 3. Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non có tổ chức ăn bán trú 4. SKKN Kinh nghiệm rèn kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn trong giờ hoạt động góc 5. SKKN nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên mầm non 6. SKKN nghiên cứu khảo sát mức độ hình thành biểu tượng một số loại rau cho trẻ 5 – 6 tuổi 7. SKKN Một số thủ thuật ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy 8. SKKN Ứng dụng CNTT thiết kế giáo án điện tử và một số phần mềm trong việc tổ chức hoạt động giáo dục 9. SKKN Một số kinh nghiệm nâng cáo chất lượng chuyên môn trong trường mầm non_SKKN quản lí mầm non 10. Một số biện pháp của Hiêu trưởng để xây dựng một tập thể nữ có tâm lý tốt, quan hệ thân thiện để hoàn thành công tác tốt tại trường Mần Non 11. SKKN Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non Quan Hoa 12. SKKN Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non 13. SKKN Nâng cao hiệu quả hoạt động góc 14. SKKN Một số kinh nghiệm nâng cáo chất lượng chuyên môn trong trường mầm non_SKKN quản lí mầm non 15. Một số giải pháp chỉ đạo làm đồ dùng đồ chơi mở cho trẻ mầm non từ nguyên vật liệu thiên nhiên 16. SKKN Rèn phát âm cho trẻ 5 tuổi 17. SKKN một vài biện pháp giúp giáo viên xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động ở trường mầm non Đông Hồ, thị xã Hà Tiên 18. SKKN Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ gv mầm non 19. SKKN Một số biện pháp giúp trẻ 4 tuổi đọc thơ, kể chuyện diễn cảm 20. SKKN một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Tham khảo thêm những bài viết khác: + kiểm soát rủi ro tín dụng + Dự án đầu tư + thư xin việc bằng tiếng anh
  10. 1.Các định nghĩa tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa Một số doanh nghiệp, được , dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hoá. Tới thời hạn đã thoả thuận doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức tiền tệ. khái niệm tín dụng thương mại của Wikipedia: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa Một vài doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa Một vài nhà sản xuất – kinh doanh được tiến hành dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa. Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng – người bán chuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm bợ trong một thời gian nhất định, và lúc tới thời hạn đã được ký hợp đồng, người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu. Tín dụng thương mại là loại tín dụng dưới hình thức Vài nhà kinh doanh ứng vốn cho nhau hoặc vay lẫn nhau, bằng cách bán chịu hàng hoá hay thông qua lưu thông kỳ phiếu, nhờ đó làm thông đạt và thúc đẩy lưu thông tư bản” (Từ điển Bách khoa Viêt Nam, tập 4, trang 414). Vài định nghĩa tín dụng thương mại khác: Tín dụng thương mại là một hình thức nợ ngắn hạn, phát sinh từ doanh thu tín dụng và được coi là một khoản phải thu của người bán và khoản phải trả của người mua. Thực chất tín dụng thương mại là một nguồn tài trợ ngắn hạn không cho vay mượn, là nguồn ngân quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tín dụng thương mại là do một nhà sản xuất cấp cho một hãng buôn, hãng cung cấp hay bán lẻ. Hoặc do hãng bán buôn cấp cho người bán lẻ hoặc do nhà có mặt trên thị trường hay hãng cung cấp cấp cho một hãng tiêu dùng công nghiệp. Tín dụng thương mại là phương tiện thuần tuý hóa việc thanh toán nhiều hơn làm công vụ cho vay. Khách hàng thường thấy Các tiện dụng khi được trì hõa việc thành toán cho đến lúc Một số khoản mua bán hay giao hàng đã được tiến hành. Tham khảo thêm Các dịch vụ khác: + Sáng kiến kinh nghiệm mần non + bản kiểm điểm đảng viên + kết luận bài tiểu luận
  11. 1, Tín dụng: a) Khái niệm: -Tín dụng là quan hệ vay mượn, bao gồm cả đi vay và cho vay, nhưng lúc mà gắn với một chủ thể nhất định như ngân hàng hoặc Một số trung gian khác (vd : tín dụng ngân hàng ) là ngân hàng hoặc Một vài đội chức trung gian đó cho vay – Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho NHTM, cho nên chính sách tín dụng có mặt trên thị trường nhằm tránh Những tổn thất, giảm thu nhập NHTM. b)Một số tiêu thức phân chia tín dụng: -Tín dụng chia theo thời gian:có ý nghĩa quan trọng đối có ngân hàng. -Tín dụng chia theo hình thức tự tài trợ:cho vay,bảo lãnh,cho thuê… +Cho vay:là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng có cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng. Cho vay thường được định lượng dưới 2 chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kì và dư nợ cuối kì.Doanh số cho vay tỏng kì là tổng tiền mà ngân hàng đã cho vay ra tỏng kì . Dư nợ cuối kì là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kì.Khi lập Một số báo cáo tài chính (thời điểm) cho vay được ghi dưới hình thức dư nợ. +Chiết khấu thương phiếu:là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu,trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa tới hạn (hoặc một giấy nợ). +Cho thuê: việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo Vài thỏa thuận nhất định.Sau thời gian nhất định,khách hàng phải trả cả gốc cà lãi cho ngân hàng.Cho thuê tài sản trung và dài hạn (leasing) được ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiền thuê ngân hàng đã thu được( dư nợ cho thuê). +Bảo lãnh: việc ngân hàng cam kết thực hiện Vài nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình.Mặc dù chẳng phải xuất tiền ra.song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín cảu bản thân để thu lợi .Bảo lãnh được ghi vào tài sản ngoại bang,đó là giá trị mà ngân hàng cam kết trả thay cho khách hàng của cá nhân.Phần bảo lãnh ngân hàng phải thực hành chi trả được ghi vào tài sản nội bảng (mục cho vay bắt buộc,tính vào nợ quá hạn) -Tín dụng chia theo hình thức đảm bảo: +Không với đảm bảo +Có đảm bảo: cầm cố,thế chấp -Tín dụng phân loại theo rủi ro. -Phân loại khác. 2, Chính sách tín dụng: a) Khái niệm: -Chính sách tín dụng :là một cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, là một giải đáp chung cho cán bộ tín dụng và Những nhân viên ngân hàng -Nội dung: +Chính sách khách hàng +Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng +Lãi suất và phí suất tín dụng +Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ +Các khoản đảm bảo +Chính sách đối với Các tài sản có vấn đề. Vai trò: – tăng cao cường chuyên môn hóa trong nhận định tín dụng – Tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro -Nâng cao trình độ, kỹ năng, level sinh lời cho ngân hàng Tham khảo thêm Một số tin tức khác của Luận Văn Việt tổng hợp được: + mẫu nhật ký thực tập + viết lời cảm ơn hay + Lời mở đầu báo cáo thực tập ngành dược
  12. Luận Văn Việt giới thiệu tới bạn 50 đề tài làm luận văn Marketing, khóa luận Marketing cho các bạn tham khảo. Lựa chọn được đề tài luận văn marketing hay khóa luận marketing, tiểu luận marketing dễ làm, đạt điểm cao trong đợt làm khóa luận. Nếu bạn chưa lựa chọn được đề tài luận văn, khóa luận marketing hãy tham khảo bài viết sau đây nhé. 21. Hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn gia súc tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông 22. Một số giải pháp Marketing nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến với khách sạn quốc tế ASEAN 23. Ứng dụng Marketing Mix trong kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty lương thực miền Bắc(VINAFOOD1) 24. Ứng dụng marketing trong kinh doanh xuất bản phẩm tại Công ty Cổ phần phát hành sách thành phố Hồ Chí Minh 25. Phân tích thực trạng về hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty Cổ phần Cao su 26. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu Vascara thông qua các hoạt động truyền thông kỹ thuật số 27. Giải pháp mở rộng thị trường nước uống tinh khiết bình lớn 19l/20l tại Công ty Cổ phần 28. Phát triển hoạt động Marketing trong kinh doanh xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty xuất nhập khẩu ARTEXPORTL 29. Marketing xuất khẩu và vận dụng trong kinh doanh xuất khẩu ở Công ty May 10 30. Hoàn thiện công tác quản lý khách hàng thường xuyên của xí nghiệp kinh doanh tổng hợp công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội 31. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện mạng lưới kênh phân phối ở Công ty Giấy Bãi Bằng 32. Hoạt động marketing của các khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho các khách sạn Việt Nam 33. Một số giải.pháp Marketing hoàn thiện xuất khẩu nông sản sang thị trường khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Công ty kinh doanh Xuất nhập khẩu Việt – Lào 34. Ứng dụng tiếp thị trực tiếp trong thị trường hiện đại 35. Một số giải pháp để áp dụng hoạt động Marketing – Mix tại Công ty Điện tử Công nghiệp – CDC 36. Một số giải pháp Marketing hỗn hợp trong kinh doanh thương mại ở công ty Vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông 37. Hoàn thiện chiến lược quảng cáo của Tổng công ty Bia Rượu – Nước giải Khát Hà Nội 38. Các giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường nhằm thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng nội địa tại Công ty da Giầy Hà Nội 39. Chiến lược Marketing – mix với việc mở rộng thị trường của Công ty Kính Đáp Cầu – Bắc Ninh 40. Xây dựng chiến lược xúc tiến cho dòng sản phẩm Dumex Gold trong 6 tháng cuối năm 2010 41. Hệ thống thông tin tại công ty Xây dựng Công nghiệp Hà Nội 42. Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty XNK BAROTEX 43. Vận dụng các chính sách Marketing-mix tại Trung tâm Du lịch Hà Nội 44. Xây dựng chiến lược xúc tiến cho sản phẩm sữa lên men Betagen của Cty TNHH Campina Việt Nam 45. Chiến lược sản phẩm cho khách hàng công nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp hàng không 46. Phân tích các cơ hội thị trường vận chuyển hàng khô, hàng bách hóa đa năng bằng đường thủy nội địa của công ty vận tải Thuỷ Bắc Nosco 47. Hoàn thiện phối thức Marketing – mix tại Xí nghiệp Thương mại thuộc Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài 48. Hoàn thiện nghiệp vụ Marketing mặt hàng kinh doanh tại cửa hàng thương mại 1174 đường Láng 49. Hoàn thiện công nghệ Marketing xúc tiến thương mại tại công ty hoá dầu Petrolimex 50. Các giải pháp xúc tiến, khuếch trương nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu Công Nghiệp Song Khê – Nội Hoàng tỉnh Bắc Giang. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn hãy tham khảo thêm các tin tức sau: + đặc trưng của nhà nước pháp quyền xhcn việt nam + quy tắc an toàn điện + cách làm một bài báo cáo thực tập
  13. Những mẫu nhật ký thực tập của chuyên ngành kế toán, chuyên ngành ngân hàng và các chuyên ngành khác. Mẫu nhật ký thực tập này được sử dụng cho sinh viên các ngành của các trường Đại học, Cao đẳng trước trong khi đi thực tập trước khi ra trường. Xem thêm các nội dung khác: + lời mở đầu báo cáo thực tập khách sạn + lời cảm ơn trong báo cáo thực tập hay nhất Tham khảo các mẫu nhật ký thực tập: Mẫu nhật ký thực tập ngành kế toán Tham khảo thêm tại: https://luanvanviet.com/cac-mau-nhat-ky-thuc-tap-chuan-form-mien-phi/
  14. I. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY Đề cương luận văn thạc sĩ phải được trình bày trên một mặt giấy trắng khổ A4. Trang bìa ghi rõ: Đề cương Luận văn Thạc sỹ Tên đề tài Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (hoặc Tài chính ngân hàng) Mã số: 60340102 (ngành QTKD) hoặc 60340201 (ngành TCNH) Họ và tên học viên Người hướng dẫn khoa học Tháng, năm (thời điểm nộp Đề cương Luận văn của Học viên) Font chữ: Times New Roman Cỡ chữ: 13 (mật độ chữ bình thường, không kéo dãn hay nén chữ) Dãn dòng: đặt ở chế độ 1,5 lines Format lề: trên 3 cm, lề dưới 3 cm, lề phải 2 cm, lề trái 3,5 cm. Đánh số trang: ở giữa (tính từ nội dung chính) phía trên đầu trang giấy Độ dài: đề cương tối thiểu 20 trang, tối đa không quá 30 trang (không kể tài liệu tham khảo). Mục lục: nêu đề mục và trang (sau trang bìa, trước nội dung của đề cương) Hình, bảng, biểu: cần đánh số theo mục. Ví dụ hình 1 của mục 2 thì mô tả là hình 2.1. Nguồn phải trích dẫn rỏ ràng sau mỗi hình, bảng, biểu. Bảng chữ viết tắt phải nêu nếu có sử dụng chữ viết tắt trong phần nội dung, cần sắp xếp theo trật tự ABC và phải có giải thích nghĩa nếu dùng chữ nước ngoài. 1. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN Nội dung đề cương luận văn mẫu bao gồm những phần chính sau: Mở đầu Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Mục tiêu nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu (hoặc giả thuyết) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (Như vậy ta thấy rằng những nội dung ở phần mở đầu của đề cương cũng tương tự như nội dung của chương 1 theo cấu trúc luận văn 5 chương). Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Nêu các định nghĩa, khái niệm, đặc điểm… Lý thuyết liên quan Các nghiên cứu trước liên quan Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết Phương pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu/ cỡ mẫu Phương pháp thu thập số liệu Phân tích và xử lý số liệu Cấu trúc dự kiến của luận văn Tiến độ thực hiện Tài liệu tham khảo Đề xuất người hướng dẫn khoa học Theo những nội dung mô tả trên, ta thấy rằng về cơ bản nội dung chính của đề cương là sự mô tả 3 chương đầu tiên của luận văn (Chương 1: mở đầu; Chương 2: cơ sở lý thuyết và Chương 3: phương pháp nghiên cứu). Khi học viên chuẩn bị kỹ trong quá trình xây dựng đề cương, thì rỏ ràng hết sức thuận lợi trong các bước thực hiện sau khi bảo vệ đề cương. Gợi ý viết đề cương Tên đề tài: “Nội dung nghiên cứu của một đề tài khoa học được phản ánh một cách cô đọng nhất trong tiêu đề/tên của nó.” Tên đề tài cần có tính đơn nghĩa, rõ ràng ngắn gọn, cô đọng vấn đề nghiên cứu, chuyên biệt, không trùng lặp với tên các đề tài đã có, có địa điểm, thời gian…, không dẫn đến những sự hiểu lầm, hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hay hiểu mập mờ. Phù hợp với chuyên ngành đào tạo Không nên có nội dung nghiên cứu quá rộng dẫn đến không thực hiện được. Tránh đề tài có chung nhiều chuyên ngành, quá đặc thù. Vấn đề được nghiên cứu phải có giá trị khoa học và thực tiễn. Nên đi sâu vào nghiên cứu 1 – 2 vấn đề để kết luận có tính khoa học cao. Tham khảo thêm các tin tức khác: + bản chất nhà nước chxhcn việt nam + bộ máy nhà nước việt nam theo hiến pháp 2013 + cách viết kết luận bài tiểu luận
  15. Danh sách 55 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh dễ làm đạt điểm cao cho các bạn sinh viên làm khóa luận, luận văn cao học, luận văn thạc sĩ. Việc chọn đề tài có vai trò rất quan trọng trong quá trình làm luận văn thạc sĩ. Lựa chọn đúng đề tài sẽ giúp bạn thực hiện luận văn dễ dàng hơn cũng như đạt được điểm cao trong quá trình làm khóa luận, luận văn. Bài viết dưới đây, Luận Văn Việt giới thiệu tới bạn 55 đề tài làm luận văn cho các ngành quan trị kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực, quản trị rủi ro, quản trị chiến lược, quản trị sản xuất,… Top 20 luận văn quản trị kinh doanh phổ biến 1. Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa An đến năm 2018 2. Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Nha Trang đến năm 2018 3. Một số giải pháp cải thiện hoạt động chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ tại Trung tâm Viễn thông Biên Hòa – Viễn thông Đồng Nai đến năm 2020 4. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020 5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty TNHH MTV Kinh doanh nông sản Tín Nghĩa 6. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị Đồng Nai đến năm 2020 7. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing cho Trung tâm kinh doanh tổng hợp Nguyễn Kim đến năm 2020 8. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Sung Hyun Vina đến năm 2020 9. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020 10. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Ever Tech plastic Việt Nam đến năm 2018 11. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa đến năm 2020 12. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Bảo hiểm xã hội thành phố Biên Hòa 13. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai đến năm 2018 14. Hoàn thiện chuỗi giá trị bưởi Tân Triều Đồng Nai 15. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty CP Cảng Đồng Nai đến năm 2020 16. Giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 17. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Amata (Việt Nam) đến năm 2020 18. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho Công ty Lock&Lock tại thị trường Việt Nam đến năm 2020 19. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Đồng Nai đến năm 2018 20. Nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Lạc Hồng Xem thêm những tin tức khác: + kết luận bài tiểu luận + phân tích nguồn vốn của doanh nghiệp + thuyết minh áo dài việt nam