haluanvan1080

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    24
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
Nhạc yêu thích của tôi

Điểm ưu tú

0 Neutral

About haluanvan1080

  • Rank

Thông tin liên lạc

  • website
    https://luanvanviet.com/

Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
    haluanvan1080
  • Điện thoại
    01699020261
  • Địa chỉ
    129 phan văn trường cầu giấy
  • Thành Phố
    Hà Nội
  • Giới Tính
  1. Sáng kiến kinh nghiệm là gì? Sáng kiến kinh nghiệm là những sáng kiến đã được thử nghiệm trong thực tế và đã thu được thành công nhất định, thể hiện sử cả tiến trong phương pháp hoạt động cho kết quả cao để đáp ứng được nhu cầu của thực tế, công sức của những người tham gia hoạt động. Sáng kiến kinh nghiệm thường có những đặc điểm sau đây: Có nét mới Đã được áp dụng trong thực tế Do chính người viết thực hiện. Quy trình lựa chọn viết sáng kiến kinh nghiệm Quy trình viết sáng kiến kinh nghiệm gồm 5 bước sau: Bước 1: Chọn đề tài Bước 2: Trang bị lí luận. Bước 3: Thu thập tư liệu thực tế Bước 4: Phân tích tư liệu Bước 5: Viết Sáng kiến kinh nghiệm Dưới đây Luận Văn Việt giới thiệu tới bạn 100 mẫu đề tài sáng kiến kinh nghiệm của các giáo viên mầm non được chúng tôi tổng hợp lại. Mời các thầy cô giáo mầm non tham khảo các đề tài sáng kiến kinh nghiệm để áp dụng vào những tiết giảng dạy của mình. Chúng tôi tổng hợp các sáng kiến kinh nghiệm mần non 3-4 tuổi, sáng kiến kinh nghiệm mầm non 5-6 tuổi,… 50 Đề tài Sáng kiến kinh nghiệm dễ thực hiện 1. Sử dụng vật liệu thiên nhiên nhằm nâng cao hứng thú của trẻ trong hoạt động tạo hình. 2. Một số biện pháp của Hiêu trưởng để xây dựng một tập thể nữ có tâm lý tốt, quan hệ thân thiện để hoàn thành công tác tốt tại trường MN 3. Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non có tổ chức ăn bán trú 4. SKKN Kinh nghiệm rèn kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn trong giờ hoạt động góc 5. SKKN nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên mầm non 6. SKKN nghiên cứu khảo sát mức độ hình thành biểu tượng một số loại rau cho trẻ 5 – 6 tuổi 7. SKKN Một số thủ thuật ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy 8. SKKN Ứng dụng CNTT thiết kế giáo án điện tử và một số phần mềm trong việc tổ chức hoạt động giáo dục 9. SKKN Một số kinh nghiệm nâng cáo chất lượng chuyên môn trong trường mầm non_SKKN quản lí mầm non 10. Một số biện pháp của Hiêu trưởng để xây dựng một tập thể nữ có tâm lý tốt, quan hệ thân thiện để hoàn thành công tác tốt tại trường Mần Non 11. SKKN Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non Quan Hoa 12. SKKN Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non 13. SKKN Nâng cao hiệu quả hoạt động góc 14. SKKN Một số kinh nghiệm nâng cáo chất lượng chuyên môn trong trường mầm non_SKKN quản lí mầm non 15. Một số giải pháp chỉ đạo làm đồ dùng đồ chơi mở cho trẻ mầm non từ nguyên vật liệu thiên nhiên 16. SKKN Rèn phát âm cho trẻ 5 tuổi 17. SKKN một vài biện pháp giúp giáo viên xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động ở trường mầm non Đông Hồ, thị xã Hà Tiên 18. SKKN Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ gv mầm non 19. SKKN Một số biện pháp giúp trẻ 4 tuổi đọc thơ, kể chuyện diễn cảm 20. SKKN một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Tham khảo thêm những bài viết khác: + kiểm soát rủi ro tín dụng + Dự án đầu tư + thư xin việc bằng tiếng anh
  2. 1.Các định nghĩa tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa Một số doanh nghiệp, được , dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hoá. Tới thời hạn đã thoả thuận doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức tiền tệ. khái niệm tín dụng thương mại của Wikipedia: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa Một vài doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa Một vài nhà sản xuất – kinh doanh được tiến hành dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa. Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng – người bán chuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm bợ trong một thời gian nhất định, và lúc tới thời hạn đã được ký hợp đồng, người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu. Tín dụng thương mại là loại tín dụng dưới hình thức Vài nhà kinh doanh ứng vốn cho nhau hoặc vay lẫn nhau, bằng cách bán chịu hàng hoá hay thông qua lưu thông kỳ phiếu, nhờ đó làm thông đạt và thúc đẩy lưu thông tư bản” (Từ điển Bách khoa Viêt Nam, tập 4, trang 414). Vài định nghĩa tín dụng thương mại khác: Tín dụng thương mại là một hình thức nợ ngắn hạn, phát sinh từ doanh thu tín dụng và được coi là một khoản phải thu của người bán và khoản phải trả của người mua. Thực chất tín dụng thương mại là một nguồn tài trợ ngắn hạn không cho vay mượn, là nguồn ngân quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tín dụng thương mại là do một nhà sản xuất cấp cho một hãng buôn, hãng cung cấp hay bán lẻ. Hoặc do hãng bán buôn cấp cho người bán lẻ hoặc do nhà có mặt trên thị trường hay hãng cung cấp cấp cho một hãng tiêu dùng công nghiệp. Tín dụng thương mại là phương tiện thuần tuý hóa việc thanh toán nhiều hơn làm công vụ cho vay. Khách hàng thường thấy Các tiện dụng khi được trì hõa việc thành toán cho đến lúc Một số khoản mua bán hay giao hàng đã được tiến hành. Tham khảo thêm Các dịch vụ khác: + Sáng kiến kinh nghiệm mần non + bản kiểm điểm đảng viên + kết luận bài tiểu luận
  3. 1, Tín dụng: a) Khái niệm: -Tín dụng là quan hệ vay mượn, bao gồm cả đi vay và cho vay, nhưng lúc mà gắn với một chủ thể nhất định như ngân hàng hoặc Một số trung gian khác (vd : tín dụng ngân hàng ) là ngân hàng hoặc Một vài đội chức trung gian đó cho vay – Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho NHTM, cho nên chính sách tín dụng có mặt trên thị trường nhằm tránh Những tổn thất, giảm thu nhập NHTM. b)Một số tiêu thức phân chia tín dụng: -Tín dụng chia theo thời gian:có ý nghĩa quan trọng đối có ngân hàng. -Tín dụng chia theo hình thức tự tài trợ:cho vay,bảo lãnh,cho thuê… +Cho vay:là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng có cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng. Cho vay thường được định lượng dưới 2 chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kì và dư nợ cuối kì.Doanh số cho vay tỏng kì là tổng tiền mà ngân hàng đã cho vay ra tỏng kì . Dư nợ cuối kì là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kì.Khi lập Một số báo cáo tài chính (thời điểm) cho vay được ghi dưới hình thức dư nợ. +Chiết khấu thương phiếu:là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu,trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa tới hạn (hoặc một giấy nợ). +Cho thuê: việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo Vài thỏa thuận nhất định.Sau thời gian nhất định,khách hàng phải trả cả gốc cà lãi cho ngân hàng.Cho thuê tài sản trung và dài hạn (leasing) được ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiền thuê ngân hàng đã thu được( dư nợ cho thuê). +Bảo lãnh: việc ngân hàng cam kết thực hiện Vài nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình.Mặc dù chẳng phải xuất tiền ra.song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín cảu bản thân để thu lợi .Bảo lãnh được ghi vào tài sản ngoại bang,đó là giá trị mà ngân hàng cam kết trả thay cho khách hàng của cá nhân.Phần bảo lãnh ngân hàng phải thực hành chi trả được ghi vào tài sản nội bảng (mục cho vay bắt buộc,tính vào nợ quá hạn) -Tín dụng chia theo hình thức đảm bảo: +Không với đảm bảo +Có đảm bảo: cầm cố,thế chấp -Tín dụng phân loại theo rủi ro. -Phân loại khác. 2, Chính sách tín dụng: a) Khái niệm: -Chính sách tín dụng :là một cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, là một giải đáp chung cho cán bộ tín dụng và Những nhân viên ngân hàng -Nội dung: +Chính sách khách hàng +Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng +Lãi suất và phí suất tín dụng +Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ +Các khoản đảm bảo +Chính sách đối với Các tài sản có vấn đề. Vai trò: – tăng cao cường chuyên môn hóa trong nhận định tín dụng – Tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro -Nâng cao trình độ, kỹ năng, level sinh lời cho ngân hàng Tham khảo thêm Một số tin tức khác của Luận Văn Việt tổng hợp được: + mẫu nhật ký thực tập + viết lời cảm ơn hay + Lời mở đầu báo cáo thực tập ngành dược
  4. Luận Văn Việt giới thiệu tới bạn 50 đề tài làm luận văn Marketing, khóa luận Marketing cho các bạn tham khảo. Lựa chọn được đề tài luận văn marketing hay khóa luận marketing, tiểu luận marketing dễ làm, đạt điểm cao trong đợt làm khóa luận. Nếu bạn chưa lựa chọn được đề tài luận văn, khóa luận marketing hãy tham khảo bài viết sau đây nhé. 21. Hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn gia súc tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông 22. Một số giải pháp Marketing nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến với khách sạn quốc tế ASEAN 23. Ứng dụng Marketing Mix trong kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty lương thực miền Bắc(VINAFOOD1) 24. Ứng dụng marketing trong kinh doanh xuất bản phẩm tại Công ty Cổ phần phát hành sách thành phố Hồ Chí Minh 25. Phân tích thực trạng về hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty Cổ phần Cao su 26. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu Vascara thông qua các hoạt động truyền thông kỹ thuật số 27. Giải pháp mở rộng thị trường nước uống tinh khiết bình lớn 19l/20l tại Công ty Cổ phần 28. Phát triển hoạt động Marketing trong kinh doanh xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty xuất nhập khẩu ARTEXPORTL 29. Marketing xuất khẩu và vận dụng trong kinh doanh xuất khẩu ở Công ty May 10 30. Hoàn thiện công tác quản lý khách hàng thường xuyên của xí nghiệp kinh doanh tổng hợp công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội 31. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện mạng lưới kênh phân phối ở Công ty Giấy Bãi Bằng 32. Hoạt động marketing của các khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho các khách sạn Việt Nam 33. Một số giải.pháp Marketing hoàn thiện xuất khẩu nông sản sang thị trường khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Công ty kinh doanh Xuất nhập khẩu Việt – Lào 34. Ứng dụng tiếp thị trực tiếp trong thị trường hiện đại 35. Một số giải pháp để áp dụng hoạt động Marketing – Mix tại Công ty Điện tử Công nghiệp – CDC 36. Một số giải pháp Marketing hỗn hợp trong kinh doanh thương mại ở công ty Vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông 37. Hoàn thiện chiến lược quảng cáo của Tổng công ty Bia Rượu – Nước giải Khát Hà Nội 38. Các giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường nhằm thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng nội địa tại Công ty da Giầy Hà Nội 39. Chiến lược Marketing – mix với việc mở rộng thị trường của Công ty Kính Đáp Cầu – Bắc Ninh 40. Xây dựng chiến lược xúc tiến cho dòng sản phẩm Dumex Gold trong 6 tháng cuối năm 2010 41. Hệ thống thông tin tại công ty Xây dựng Công nghiệp Hà Nội 42. Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty XNK BAROTEX 43. Vận dụng các chính sách Marketing-mix tại Trung tâm Du lịch Hà Nội 44. Xây dựng chiến lược xúc tiến cho sản phẩm sữa lên men Betagen của Cty TNHH Campina Việt Nam 45. Chiến lược sản phẩm cho khách hàng công nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp hàng không 46. Phân tích các cơ hội thị trường vận chuyển hàng khô, hàng bách hóa đa năng bằng đường thủy nội địa của công ty vận tải Thuỷ Bắc Nosco 47. Hoàn thiện phối thức Marketing – mix tại Xí nghiệp Thương mại thuộc Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài 48. Hoàn thiện nghiệp vụ Marketing mặt hàng kinh doanh tại cửa hàng thương mại 1174 đường Láng 49. Hoàn thiện công nghệ Marketing xúc tiến thương mại tại công ty hoá dầu Petrolimex 50. Các giải pháp xúc tiến, khuếch trương nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu Công Nghiệp Song Khê – Nội Hoàng tỉnh Bắc Giang. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn hãy tham khảo thêm các tin tức sau: + đặc trưng của nhà nước pháp quyền xhcn việt nam + quy tắc an toàn điện + cách làm một bài báo cáo thực tập
  5. Những mẫu nhật ký thực tập của chuyên ngành kế toán, chuyên ngành ngân hàng và các chuyên ngành khác. Mẫu nhật ký thực tập này được sử dụng cho sinh viên các ngành của các trường Đại học, Cao đẳng trước trong khi đi thực tập trước khi ra trường. Xem thêm các nội dung khác: + lời mở đầu báo cáo thực tập khách sạn + lời cảm ơn trong báo cáo thực tập hay nhất Tham khảo các mẫu nhật ký thực tập: Mẫu nhật ký thực tập ngành kế toán Tham khảo thêm tại: https://luanvanviet.com/cac-mau-nhat-ky-thuc-tap-chuan-form-mien-phi/
  6. I. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY Đề cương luận văn thạc sĩ phải được trình bày trên một mặt giấy trắng khổ A4. Trang bìa ghi rõ: Đề cương Luận văn Thạc sỹ Tên đề tài Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (hoặc Tài chính ngân hàng) Mã số: 60340102 (ngành QTKD) hoặc 60340201 (ngành TCNH) Họ và tên học viên Người hướng dẫn khoa học Tháng, năm (thời điểm nộp Đề cương Luận văn của Học viên) Font chữ: Times New Roman Cỡ chữ: 13 (mật độ chữ bình thường, không kéo dãn hay nén chữ) Dãn dòng: đặt ở chế độ 1,5 lines Format lề: trên 3 cm, lề dưới 3 cm, lề phải 2 cm, lề trái 3,5 cm. Đánh số trang: ở giữa (tính từ nội dung chính) phía trên đầu trang giấy Độ dài: đề cương tối thiểu 20 trang, tối đa không quá 30 trang (không kể tài liệu tham khảo). Mục lục: nêu đề mục và trang (sau trang bìa, trước nội dung của đề cương) Hình, bảng, biểu: cần đánh số theo mục. Ví dụ hình 1 của mục 2 thì mô tả là hình 2.1. Nguồn phải trích dẫn rỏ ràng sau mỗi hình, bảng, biểu. Bảng chữ viết tắt phải nêu nếu có sử dụng chữ viết tắt trong phần nội dung, cần sắp xếp theo trật tự ABC và phải có giải thích nghĩa nếu dùng chữ nước ngoài. 1. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN Nội dung đề cương luận văn mẫu bao gồm những phần chính sau: Mở đầu Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Mục tiêu nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu (hoặc giả thuyết) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (Như vậy ta thấy rằng những nội dung ở phần mở đầu của đề cương cũng tương tự như nội dung của chương 1 theo cấu trúc luận văn 5 chương). Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Nêu các định nghĩa, khái niệm, đặc điểm… Lý thuyết liên quan Các nghiên cứu trước liên quan Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết Phương pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu/ cỡ mẫu Phương pháp thu thập số liệu Phân tích và xử lý số liệu Cấu trúc dự kiến của luận văn Tiến độ thực hiện Tài liệu tham khảo Đề xuất người hướng dẫn khoa học Theo những nội dung mô tả trên, ta thấy rằng về cơ bản nội dung chính của đề cương là sự mô tả 3 chương đầu tiên của luận văn (Chương 1: mở đầu; Chương 2: cơ sở lý thuyết và Chương 3: phương pháp nghiên cứu). Khi học viên chuẩn bị kỹ trong quá trình xây dựng đề cương, thì rỏ ràng hết sức thuận lợi trong các bước thực hiện sau khi bảo vệ đề cương. Gợi ý viết đề cương Tên đề tài: “Nội dung nghiên cứu của một đề tài khoa học được phản ánh một cách cô đọng nhất trong tiêu đề/tên của nó.” Tên đề tài cần có tính đơn nghĩa, rõ ràng ngắn gọn, cô đọng vấn đề nghiên cứu, chuyên biệt, không trùng lặp với tên các đề tài đã có, có địa điểm, thời gian…, không dẫn đến những sự hiểu lầm, hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hay hiểu mập mờ. Phù hợp với chuyên ngành đào tạo Không nên có nội dung nghiên cứu quá rộng dẫn đến không thực hiện được. Tránh đề tài có chung nhiều chuyên ngành, quá đặc thù. Vấn đề được nghiên cứu phải có giá trị khoa học và thực tiễn. Nên đi sâu vào nghiên cứu 1 – 2 vấn đề để kết luận có tính khoa học cao. Tham khảo thêm các tin tức khác: + bản chất nhà nước chxhcn việt nam + bộ máy nhà nước việt nam theo hiến pháp 2013 + cách viết kết luận bài tiểu luận
  7. Danh sách 55 đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh dễ làm đạt điểm cao cho các bạn sinh viên làm khóa luận, luận văn cao học, luận văn thạc sĩ. Việc chọn đề tài có vai trò rất quan trọng trong quá trình làm luận văn thạc sĩ. Lựa chọn đúng đề tài sẽ giúp bạn thực hiện luận văn dễ dàng hơn cũng như đạt được điểm cao trong quá trình làm khóa luận, luận văn. Bài viết dưới đây, Luận Văn Việt giới thiệu tới bạn 55 đề tài làm luận văn cho các ngành quan trị kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực, quản trị rủi ro, quản trị chiến lược, quản trị sản xuất,… Top 20 luận văn quản trị kinh doanh phổ biến 1. Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa An đến năm 2018 2. Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Nha Trang đến năm 2018 3. Một số giải pháp cải thiện hoạt động chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ tại Trung tâm Viễn thông Biên Hòa – Viễn thông Đồng Nai đến năm 2020 4. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020 5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty TNHH MTV Kinh doanh nông sản Tín Nghĩa 6. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị Đồng Nai đến năm 2020 7. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing cho Trung tâm kinh doanh tổng hợp Nguyễn Kim đến năm 2020 8. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Sung Hyun Vina đến năm 2020 9. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020 10. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Ever Tech plastic Việt Nam đến năm 2018 11. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa đến năm 2020 12. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Bảo hiểm xã hội thành phố Biên Hòa 13. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai đến năm 2018 14. Hoàn thiện chuỗi giá trị bưởi Tân Triều Đồng Nai 15. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty CP Cảng Đồng Nai đến năm 2020 16. Giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 17. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Amata (Việt Nam) đến năm 2020 18. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho Công ty Lock&Lock tại thị trường Việt Nam đến năm 2020 19. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Đồng Nai đến năm 2018 20. Nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Lạc Hồng Xem thêm những tin tức khác: + kết luận bài tiểu luận + phân tích nguồn vốn của doanh nghiệp + thuyết minh áo dài việt nam
  8. Bài viết sau đây Luận văn việt giới thiệu tới bạn 50 đề tài luận văn kế toán các chuyên ngành như kế toán thuế, kế toán nguyên vật liệu, quản trị chi phí, tài sản cố định, kế toán tiền lương, kế toán hàng tồn kho, kế toán các khoản phải thu,.. Xem thêm những tài liệu khác: + lời mở đầu cho bài tiểu luận về du lịch + phiếu đánh giá kết quả thực tập của sinh viên + yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến marketing 1. Luận văn Thạc sỹ: Kế toán chi phí và giá thành sản xuất bê tông tươi tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại Dầu khí Sông Đà 2. Luận văn thạc sĩ kế toán: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều khiển và Tự động hóa. 3. Luận văn thạc sỹ Kế toán: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần khai thác và chế biến khoáng sản Bắc Giang 4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Đại Kim 5. Luận văn thạc sỹ kế toán: Kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty Cổ phần Quân đội – MIC. 6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắm tại Công ty CP thiết bị và vật liệu xây dựng Hanconrp. 7. Phân tích năng lực tài chính Công ty TNHH Thương mại nội thất Mai Vân 8. Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của chi nhánh Công ty Cổ phần dược phẩm Nam Hà tại Hà Nội 9. Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội. 10. Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bibica. Tổng hợp 50 đề tài luận văn kế toán dễ đạt điểm cao Tổng hợp 50 đề tài luận văn kế toán dễ đạt điểm cao Tham khảo các dịch vụ như viết thuê luận văn, viết thuê khóa luận,…. của Luận Văn Việt. 11. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần thuốc lá và chế biến thực phẩm Bắc Giang. 12. hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội 13. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Bưu điện. 14. Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội. 15. Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty cổ phần Dược phẩm y tế. 16. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Trung Việt. 17. Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương. 18. Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty Vật tư và xuất nhập khẩu Hóa chất. 19. Luận văn kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp. 20. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. 21. Hoàn thiện công tác hạch toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần và tư vấn đầu tư kiểm định xây dựng. 22. Phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính kế toán. 23. Thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây dựng Sông Đà. 24. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty tư vấn xây dựng dân dụng việt Nam. 25. Một số giải pháp nhằm tổ chức tốt công tác thanh toán và quản lí công nợ trong hoạt động kinh doanh của công ty Dịch vụ và thương mại TSC.
  9. 1. Phỏng vấn không cấu trúc Là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong nghiên cứu xã hội. Khi sử dụng phương pháp này nghiên cứu viên phải nhớ một số chủ đề cần phỏng vấn và có thể sử dụng một danh mục chủ đề để khỏi bỏ sót trong khi phỏng vấn. Nghiên cứu viên có thể chủ động thay đổi thứ tự của các chủ đề tuỳ theo hoàn cảnh phỏng vấn và câu trả lời của người được phỏng vấn. Phỏng vấn không cấu trúc giống như nói chuyện, làm cho người được phỏng vấn cảm thấy thoải mái và cởi mở trả lời theo các chủ đề phỏng vấn. Điều cốt yếu quyết định sự thành bại của phỏng vấn không cấu trúc là khả năng đặt câu hỏi khơi gợi một cách có hiệu quả, tức là khả năng kích thích người trả lời cung cấp thêm thông tin. 2. Phỏng vấn bán cấu trúc Phỏng vấn bán cấu trúc là PV dựa theo danh mục các câu hỏi hoặc các chủ đề cần đề cập đến. Tuy nhiên thứ tự và cách đặt câu hỏi có thể tuỳ thuộc vào ngữ cảnh và đặc điểm của đối tượng PV. Các loại phỏng vấn bán cấu trúc gồm: Phỏng vấn sâu Được sử dụng để tìm hiểu thật sâu một chủ đề cụ thể, nhằm thu thập đến mức tối đa thông tin về chủ đề đang nghiên cứu. PVS sử dụng bản hướng dẫn bán cấu trúc trên cơ sở những phỏng vấn thăm dò trước đó về chủ đề nghiên cứu để có thể biết được câu hỏi nào là phù hợp. Nghiên cứu trường hợp Nhằm thu thập thông tin toàn diện, có hệ thống và sâu về các trường hợp đang quan tâm. “Một trường hợp” ở đây có thể là một cá nhân, một sự kiện, một giai đoạn bệnh, một chương trình hay một cộng đồng. Nghiên cứu trường hợp đặc biệt cần thiết khi nghiên cứu viên cần có hiểu biết sâu về một số người, vấn đề và tình huống cụ thể, cũng như khi các trường hợp có nhiều thông tin hay mà có thể đem lại một cách nhìn sâu sắc về hiẹn tượng đang quan tâm. 3. Phỏng vấn có cấu trúc hoặc hệ thống Là phương pháp phỏng vấn tất cả các đối tượng những câu hỏi như nhau. Thông tin thu được bằng phương pháp này có thể bao gồm cả các con số và các dữ liệu có thể đo đếm được. Các phương pháp này được coi là một bộ phận trong nghiên cứu định tính vì chúng giúp cho việc mô tả và phân tích các đặc điểm văn hóa và hành vi của đối tượng nghiên cứu. Các phương pháp này nhằm phát hiện và xác định rõ các phạm trù văn hóa thông qua sự tìm hiểu “những quy luật văn hóa” trong suy nghĩ của cá nhân, tìm hiểu xem họ nghĩ và biết gì về thế giới xung quan họ và cách họ tổ chức các thông tin này như thế nào. Liệt kê tự do (Free listing) Phân loại nhóm Phân hạng sử dụng thang điểm THẢO LUẬN NHÓM Một điều cần lưu ý là đơn vị nghiên cứu và phân tích trong thảo luận nhóm sẽ là nhóm chứ không phải là cá nhân. Thảo luận nhóm tập trung Một nhóm tập trung thường bao gồm từ 6 đến 8 người có chung một số đặc điểm nhất định phù hợp với chủ đề cuộc thảo luận, ví dụ cùng một trình độ học vấn, cùng một độ tuổi, cùng một giới tính … Thảo luận nhóm tập trung thường được sử dụng để đánh giá các nhu cầu, các biện pháp can thiệp, thử nghiệm các ý tưởng hoặc chương trình mới, cải thiện chương trình hiện tại và thu thập các thông tin về một chủ đề nào đó phục vụ cho việc xây dựng bộ câu hỏi có cấu trúc. Phỏng vấn nhóm không chính thức Ví dụ phỏng vấn các nhóm tự nhiên như nhóm thành viên gia đình, nhóm đàn ông uống trà trong quán, nhóm phụ nữ đi khám bệnh … Phương pháp này dùng kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc hoặc phỏng vấn tự do Phương pháp phỏng vấn nhóm không có trọng tâm dễ dàng thực hiện nhưng ít có tính hệ do đó khó sử dụng để so sánh giữa các nhóm. Phương pháp này có giá trị đối với các can thiệp đã được lập kế hoạch từ trước. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT Phương pháp phỏng vấn cung cấp các thông tin về quan niệm, thái độ, giá trị và hành vi tự thuật của đối tượng. Các phương pháp quan sát cung cấp thông tin về hành vi thực cho phép hiểu rõ hơn hành vi được nghiên cứu. Người ta có thể quan sát trực tiếp các hành vi thực tế hoặc có thể quan sát các dấu hiệu của hành vi. Đôi khi chỉ có thể quan sát gián tiếp dấu hiệ phản ảnh hành vi. Ví dụ muốn nghiên cứu hành vi sử dụng bao cao su trong số gái mãi dâm, NCV không thể trực tiếp quan sát hành vi thực tế sử dụng bao cao su như thế nào. Cũng không thể chỉ dựa vào câu trả lời của các cô gái mãi dâm về số bao cao su mà họ đã sử dụng. Do đó NCV có thể đếm số bao cao su được vứt trong các thùng rác sau mỗi buổi sáng hay sau một khoảng thời gian nhất định nào đó. Xem thêm các nội dung khác: + Sáng kiến kinh nghiệm mần non + bảng kiểm điểm đảng viên năm 2018 + lời cảm ơn trong luận văn tốt nghiệp đại học
  10. Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler Hành vi người tiêu dùng được mô tả qua các giai đoạn sau: – Nhận thức nhu cầu: giai đoạn đầu tiên của quá trình mua hàng, khi người tiêu dùng nhận thức được vấn đề, nhu cầu đối với một loại bột giặt. – Tìm kiếm thông tin: người tiêu dùng có thể biết về sản phẩm qua những nguồn thông tin (Nguồn thông tin cá nhân, nguồn thông tin phổ thông, nguồn thông tin thương mại hay từ kinh nghiệm bản thân). – Đánh giá các phương án: người tiêu dùng sẽ dùng những thông tin có được để đánh giá các phương án phục vụ cho việc lựa chọn cuối cùng. – Quyết định mua: sau khi đánh giá các phương án người tiêu dùng sẽ chọn những sản phẩm mà họ cho là tốt nhất. Họ sẽ mua ở đâu? Số lượng bao nhiêu? Chủng loại như thế nào? – Hành vi sau mua: hành vi của người tiêu dùng đối với việc có sử dụng hay không sử dụng sản phẩm trong tương lai. Một số định nghĩa về hành vi tiêu dùng: – Góc nhìn xã hội học: con người là một xã hội cộng sinh trong xã hội. Do vậy hành vi sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố thông qua các cảm giác của họ từ thế giới quan – Góc nhìn kinh tế: con người là duy lý trí, họ luôn tìm cách đạt được sự thõa mãn cao nhất từ lý tính, cảm tính từ giá trị vô hình khác mà sản phẩm và dịch vụ mang lại ở mức giá phí họ cho rằng là phù hợp với mình. – Góc nhìn kỹ thuật: con người là lừa biến, họ luôn muốn sản phẩm ở trạng thái tiện dụng, dễ dùng nhất và nhìn chung số lượng thao tác hay suy nghĩ để có được giá trị sử dụng cuối cùng phải là tối thiểu. Nghiên cứu về hành vi tiêu dùng, thực chất của quá trình này là đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi: người tiêu dùng mua sản phẩm bằng cách nào? Họ mua sản phẩm gì? Hành vi tiêu dùng của khách hàng bị chi phối ở những mức độ khác nhau bởi các yếu tố: văn hoa, xã hội, hoàn cảnh cá nhân và các yếu tố thuộc về tâm lý… (Hoyer, 2007). Xem thêm những tin tức liên quan khác: + lời mở đầu báo cáo thực tập công ty dược + lời cảm ơn trong luận văn + đề tài tốt nghiệp ngành kinh tế
  11. 1. Các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Tìm và thu thập dữ liệu thứ cấp liên quan đòi hỏi công việc tìm kiếm, gồm hai giai đoạn gắn kết nhau: Bước 1: Xác định loại dữ liệu bạn cần có hiện diện ở dạng dữ liệu thứ cấp không. Bước 2: Định vị chính xác dữ liệu mà bạn cần. Tham khảo thêm các tin tức khác: + mô hình hành vi mua của người tiêu dùng + khái niệm dự án đầu tư a, Khả năng tiếp cận dữ liệu thứ cấp: Có nhiều manh mối để biết dữ liệu thứ cấp bạn cần có tìm được hay không: – Các tờ báo uy tín của một nước là nguồn hữu ích, chúng thường báo cáo tóm tắt các kết quả của các báo cáo gần đây của Chính phủ. – Các sách giáo khoa về các chủ đề cụ thể có thể cung cấp chỉ dẫn rõ ràng về những nguồn dữ liệu thứ cấp hiện có trong lĩnh vực bạn nghiên cứu, ví dụ ở các doanh nghiệp nhỏ. – Tài liệu cấp ba như các bảng chỉ mục và catalogues cũng có thể hỗ trợ bạn định vị dữ liệu thứ cấp. Có thể tiếp cận và tìm kiếm catalogues đầy đủ các dữ liệu này trên Internet. Các bảng chỉ mục và catalogues gần đây đã xuất hiện trực tuyến có đường link trực tiếp đến các file dữ liệu có thể tải về được, thường ở dạng bảng biểu. – Những cuộc thảo luận cũng là những nguồn hữu ích. Những chuyên gia uyên bác, các thủ thư và giảng viên hướng dẫn của bạn có thể có nhiều kiến thức về những loại dữ liệu hiện có. b, Tìm kiếm và thu thập dữ liệu thứ cấp: Một khi bạn đã chắc chắn có dữ liệu thứ cấp có khả năng hiện diện, bạn cần tìm ra vị trí chính xác của chúng. – Đối với những dứ liệu thứ cấp do chính phủ phát hành thì việc tương đối dễ dàng. – Định vị các dữ liệu thứ cấp đã phát hành lưu trữ trong các thư viện hay các dữ liệu thứ cấp trong các cơ quan lưu trữ thì tương đối đơn giản. Những thư viện chuyên ngành với những tập dữ liệu với những chủ đề cụ thể chẳng hạn như các báo cáo nghiên cứu thị trường có thể được định vị bằng cách sử dụng các ấn bản của Hiệp hội thư viện. – Các dữ liệu do các tổ chức lưu trữ thì khó định vị hơn. Đối với những dữ liệu trong nội bộ tổ chức, người quản lí thông tin hay dữ liệu trong bộ phận thích hợp có lẽ biết chính xác dữ liệu thứ cấp được lưu giữ. – Dữ liệu trên Internet có thể định vị nhờ việc sử dụng các cổng thông tin và những công cụ tìm kiếm (search engine), là những công cụ giúp tìm ra tất cả những địa điểm có thể phù hợp với các từ khóa liên quan đến câu hỏi hoặc mục đích nghiên cứu của bạn. Trong một số trường hợp, các dữ liệu có thể được định vị tại những trang chủ của các công ty, những tổ chức chuyên nghiệp và những hiệp hội thương mại. Khi đã định vị tập hợp dữ liệu thứ cấp bạn cần phải chắc chắn nó sẽ đáp ứng nhu cầu của bạn. Đối với các dữ liệu văn bản hay các dữ liệu ở dạng sách báo cách dễ nhất là lấy và đánh giá một mẫu dữ liệu và bảng mô tả chi tiết về cách thức dữ liệu này được thu thập. Đối với dữ liệu khảo sát tồn tại ở dạng có thể đọc được trên máy tính thường phải tốn chi phí. Nguồn: https://luanvanviet.com/cac-phuong-phap-thu-thap-du-lieu-cap-va-thu-cap/
  12. Trọn bộ 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam mới nhất Đợt 1: Ban hành ngày 31/12/2001 gồm 4 chuẩn mực sau: Đọc thêm những nội dung sau: + luận văn kế toán tiền lương + dữ liệu định tính là gì 1- Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho 2- Chuẩn mực kế toán số 03 Tài sản cố định hữu hình 3- Chuẩn mực kế toán số 04 Tài sản cố định vô hình 4- Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác ( Theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư số 161/2007- TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ tài chính) Đợt 2: Ban hành ngày 31/12/2002 gồm 31/12/2002 gồm 6 chuẩn mực sau: 5- Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung; 6- Chuẩn mực kế toán số 06- Thuê tài sản; 7-Chuẩn mực kế toán số 10- ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái; 8- Chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng; 9- Chuẩn mực kế toán số 16- Chi phí đi vay; 10- Chuẩn mực kế toán số 24- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. (Theo Quyết định số 165/2002 QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ tài chính) Đợt 3: Ban hành ngày 30/12/2003 gồm 6 chuẩn mực sau: 11- Chuẩn mực kế toán số 05- Bất động sản đầu tư; 12- Chuẩn mực kế toán số 07- Các khoản đầu tư vào công ty liên kết; 13- Chuẩn mực kế toán số 08- Thông tin tài chính về những khoản vốn góp LD 14- Chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính; 15- Chuẩn mực kế toán số 25- BCTC hợp nhất và k.toán khoản ĐT vào công ty con; 16- Chuẩn mực kế toán số 26- Thông tin về các bên liên quan. ( Theo định theo số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 và Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng bộ tài chính) Đợt 4: Ban hành ngày 15/02/2005 gồm 6 chuẩn mực sau: 17- Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp; 18- Chuẩn mực kế toán số 22- Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự; 19- Chuẩn mực kế toán số 23- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm; 20- Chuẩn mực kế toán số 27- Báo cáo tài chính giữa các niên độ; 21- Chuẩn mực kế toán số 26- Báo cáo bộ phận; 22- Chuẩn mực kế toán số 2- Thay đổi chính sách kế toán , ước tính kế toán và các sai sót. (Theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 và Thông tư số 20/2006/TTBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính) Đợt 5: Ban hành ngày 25/12/2005 gồm 4 chuẩn mực sau: 23- Chuẩn mực kế toán số 11 – Hợp nhất kinh doanh 24- Chuẩn mực kế toán số 18- Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng; 25- Chuẩn mực kế toán số 19- Hợp nhất bảo hiểm; 26- Chuẩn mực kế toán số 30- Lãi trên cổ phiếu. (Theo quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 và Thông tư số 21/2006/TT-BTC) Tham khảo tại nguồn: https://luanvanviet.com/tron-bo-26-chuan-muc-ke-toan-viet-nam-moi-nhat/
  13. 1. Các cấp chiến lược Trước đây, người ta thường phân hệ thống chiến lược trong một công ty thành ba cấp: – Chiến lược cấp công ty (Corporate strategy). – Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit – SBU). – Chiến lược cấp chức năng ( Functional strategy). Hiện nay, với xu thế toàn cầu hóa, nhiều công ty nhanh chóng đưa họat động của mình vượt ra khỏi biên giới quốc gia và người ta nói tới một cấp chiến lược thứ tư: – Chiến lược toàn cầu(Global strategy) Tham khảo thêm những nội dung liên quan như: + đề cương luận văn thạc sĩ + cách trình bày báo cáo thực tập chuẩn a, Chiến lược cấp công ty Chiến lược cấp công ty (chiến lược tổng thể/chiến lược chung) hướng tới các mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi của cả công ty. Ở cấp này, chiến lược phải trả lời được các câu hỏi: Các họat động nào có thể giúp công ty đạt được khả năng sinh lời cực đại, giúp công ty tồn tại và phát triển?. Vì vậy có vô só chiến lược ở cấp công ty với những tên gọi khác nhau, mỗi tác giá có thể phân loại, gọi tên theo cách riêng của mình.Theo Fred R.David, chiến lược cấp công ty có thể phân thành 14 loại cơ bản: Kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa họat động đồng tâm, đa dạng hóa họat động kết nối, đa dạng hóa họat động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp họat động, cát bỏ họat động, thanh lý, tổng hợp. Trong đó, mỗi loại chiến lược vừa nêu lại bao gồm nhiều họat động cụ thể. Ví dụ như: Chiến lược thâm nhập thị trường có thể gồm gia tăng lực lượng bán hàng, tăng chi phí quảng cáo, tiến hành các họat động khuyến mãi…để gia tăng thị phần trong một khu vực địa lý. b, Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU) Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh) liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể. Chiến lược kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức tổ chức định vị trên thị trường để đạt được lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh cụ thể của mỗi ngành. The Michael Porter có ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định. c, Chiến lược cấp chức năng Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược họat động, là chiến lược của các bộ phận chức năng (sản xuất, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển…). Các chiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả họat động trong phạm vi công ty, do đó giúp các chiến lược kinh doanh, chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu. Để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả họat động của cong ty đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường, cần xây dựng hệ thống các chiến lược hoàn thiện họat động của công ty ở các bộ phận chức năng. d, Chiến lược toàn cầu Để thâm nhập và cạnh tranh trong môi trường toàn cầu, các công ty có thể sử dụng 4 chiến lược cơ bản sau: – Chiến lược đa quốc gia – Chiến lược quốc tế – Chiến lược toàn cầu – Chiến lược xuyên quốc gia. Xem thêm: https://luanvanviet.com/cac-cap-chien-luoc-va-cac-loai-chien-luoc/
  14. 1. Xuất khẩu lao động là gì? Xuất khẩu lao động là hoạt động mua-bán hàng hóa sức lao động nội địa cho người sử dụng lao động nước ngoài. + Người sử dụng lao động nước ngoài ở đây chính là chính phủ nước ngoài hay cơ quan, tổ chức kinh tế nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động trong nước. + Hàng hóa sức lao động nội địa : là muốn nói tới lực lượng lao động trong nước sẵn sàng cung cấp sức lao động của mình cho người sử dụng lao động nước ngoài. + Hoạt động mua-bán : thể hiện ở chỗ người lao động trong nước sẽ bán quyền sử dụng sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nhất định cho người sử dụng lao động nước ngoài để nhận về một khoản tiền dưới hình thức tiền lương. Còn người sử dụng nước ngoài sẽ dùng tiền của mình mua sức lao động của người lao động, yêu cầu họ phải thực hiện công việc nhất định nào đó ( do hai bên thỏa thuận ) theo ý muốn của mình. Nhưng hoạt động mua-bán này có một điểm đặc biệt đáng lưu ý là : quan hệ mua-bán chưa thể chấm dứt ngay được vì sức lao động không thể tách rời người lao động. Quan hệ này khởi đầu cho một quan hệt mới_quan hệ lao động. Và quan hệ lao động sẽ chỉ thực sự chấm dứt khi hợp đồng lao động ký kết giữa hai bên hết hiệu lực hoặc bị xóa bỏ hiệu lực theo thỏa thuận của hai bên. Tham khảo thêm những tin tức khác: + hướng dẫn trình bày tiểu luận + nhật ký thực tập tài chính doanh nghiệp + nhật ký thực tập sư phạm trường tiểu học Xuất khẩu lao động gồm hai nội dung : – Đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài – Xuất khẩu lao động tại chỗ ( Xuất khẩu lao động nội biên ) : người lao động trong nước làm việc cho các doanh nghiệp FDI, các tổ chức quốc tế qua Internet. Xét về nội dung: đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài + Người lao động ở đây bao gồm: người lao động làm các công việc phổ thông, sản xuất , giúp việc….(những công việc ít đòi hỏi trình độ chuyên môn), chuyên gia, tu nghiệp sinh. Chuyên gia: là những người lao động có trình độ chuyên môn từ bậc đại học trở lên Tu nghiệp sinh : chỉ những người lao động chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn của nước nhập khẩu lao động và nếu muốn vào làm việc ở các nước này họ phải được hợp pháp hóa dưới hình thức tu nghiệp sinh_nghĩa là vừa làm vừa được đào tạo tiếp tục về trình độ chuyên môn kỹ thuật.
  15. 1. Thị trường trái phiếu là gì? Thị trường trái phiếu (TTTP) là nơi giao dịch mua bán các loại trái phiếu đã phát hành, các loại trái phiếu này do Chính phủ hoặc Chính quyền địa phương và các công ty phát hành. TTTP đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, đối với các doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư. Tham khảo thêm các nội dung khác: + lời mở đầu báo cáo thực tập hay nhất + nhận xét của đơn vị thực tập về kế toán + lời cảm ơn báo cáo thực tập 1. Đối với doanh nghiệp – Mọi doanh nghiệp đều có nhu cầu to lớn về vốn để vận hành và phát triển. Đối với doanh nghiệp, thường có ba cách để huy động vốn: vay ngân hàng, phát hành trái phiếu và phát hành cổ phiếu. Đối với từng phương thức huy động vốn đều có những thế mạnh riêng, tùy theo tình hình cụ thể của nền kinh tế và của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp đưa ra quyết định phương thức tài trợ tối ưu nhất. Tuy nhiên, các doanh nghiệp ở Việt Nam thường huy động bằng cách vay ngân hàng hoặc phát hành cổ phiếu hơn là phát hành trái. Phát hành trái phiếu với các ưu điểm: + Thứ nhất, phát hành trái phiếu đảm bảo cho doanh nghiệp được sử dụng một nguồn vốn ổn định và dài hạn, trong khi vay ngân hàng thường là ngắn hạn hơn. Mặc dù trong một số dự án đặc biệt, ngân hàng thương mại cũng có thể cho doanh nghiệp vay với thời hạn dài hơn, nhưng với các dự án lớn ngân hàng lại bị giới hạn đầu tư. Cụ thể, khi doanh nghiệp tài trợ vốn bằng phát hành trái phiếu không bị hạn chế về quy mô miễn là doanh nghiệp có phương án sử dụng số vốn huy động một cách hợp lý, có tính khả thi và có khả năng hoàn trả lãi và gốc cho những người đi vay. Trái lại, phương thức vay ngân hàng, số vốn tối đa doanh nghiệp được vay lại phụ thuộc vào vốn tự có của ngân hàng cho vay, nếu số vốn doanh nghiệp cần huy động quá lớn, việc cho vay phải được tiến hành qua phương thức đồng tài trợ phức tạp hơn nhiều. Mặt khác, doanh nghiệp phát hành trái phiếu còn có ưu điểm về thời hạn vay hơn các khoản vay ngân hàng, các doanh nghiệp hoàn toàn tự do trong việc xác định thời hạn vay. Nếu các doanh nghiệp chú tâm đến kênh huy động vốn này thì sẽ có lợi thế lớn cho các doanh nghiệp trong nước đủ sức cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài trong tương lai. + Thứ hai, trong trường hợp doanh nghiệp cần vốn nhưng ngại phát hành cổ phiếu rộng rãi vì sợ phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm pha loãng quyền sở hữu trong doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp có dự án tốt, nhưng không muốn phát hành cổ phiếu, vì không muốn lợi nhuận của mình bị chia đều cho các nhà đầu tư khi phải trả cổ tức cao theo hiệu quả kinh doanh… thì phát hành trái phiếu là một giải pháp tối ưu. Vì thế, doanh nghiệp không sợ bị thao túng mà lợi tức chia sẻ cũng chỉ hạn chế trong phạm vi lãi suất trái phiếu khi phát hành. Ngoài ra, trái phiếu là công cụ huy động vốn có thời hạn nên trách nhiệm của doanh nghiệp đối với trái chủ sẽ kết thúc khi trái phiếu đáo hạn, trong khi doanh nghiệp phải có trách nhiệm đối với cổ đổng nắm giữ cổ phiếu trong suốt thời gian nó tồn tại. + Thứ ba, chi phí sử dụng vốn khi phát hành trái phiếu thấp hơn phát hành cổ phiếu, do đặc điểm của trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ phiếu. Việc đầu tư vào cổ phiếu có mức độ rủi ro cao hơn so với đầu tư vào trái phiếu, do đó mức bù rủi ro mà nhà đầu tư đòi hỏi đối với trái phiếu thấp hơn cổ phiếu. Công ty phát hành trái phiếu trả lãi cho trái chủ không phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, trong khi đó công ty chỉ trả cổ tức cho cổ đông khi kinh doanh có lãi. Hơn nữa, trong trường hợp công ty giải thể hoặc bị phá sản thì trái chủ được ưu tiên trả nợ trước rồi mới đến các cổ đông. Chính vì thế, nhà đầu tư luôn đánh giá mức độ rủi ro của trái phiếu thấp hơn cổ phiếu và tương ứng họ đưa ra mức bù rủi ro đối với trái phiếu thấp hơn đối với cổ phiếu. – Để tham gia thị trường trái phiếu với tư cách là nhà phát hành, các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy đối với nhà đầu tư như quy mô hoạt động, hệ thống kế toán – kiểm toán, định mức tín nhiệm… Điều này đặc biệt quan trọng và không thể thiếu khi doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu ra công chúng một cách rộng rãi và niêm yết trái phiếu của mình trên sở giao dịch chứng khoán. Trái phiếu của doanh nghiệp phát hành càng chất lượng thì càng thu hút được nhiều nhà đầu tư và ngược lại. Chính những yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn củng cố bộ máy tổ chức và quản lý, nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh, nâng cao mức độ tín nhiệm đối với những người đầu tư. Đây cũng có thể coi là một tác động mang tính gián tiếp của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung. Thông qua chi đầu tư bằng vốn TPCP, khi Chính phủ đầu tư vào ngành, lĩnh vực nào sẽ giúp thúc đẩy hoạt động đầu tư vào ngành, lĩnh vực đó của thành phần kinh tế phi nhà nước. 2. Đối với nhà đầu tư Thị trường trái phiếu góp phần làm đa dạng hoá các sản phẩm tài chính, cung cấp cho các nhà đầu tư ngày càng nhiều lựa chọn để đa dạng hóa danh mục đầu tư phù hợp với những khẩu vị rủi ro khác nhau. TPCP với độ an toàn cao nhưng lãi suất không hấp dẫn bằng TPCT. Bên cạnh đó, đầu tư vào cổ phiếu sẽ đem lại cho nhà đầu tư tỷ suất lợi nhuận cao hơn tương ứng với mức rủi ro cao hơn. Thị trường trái phiếu với các loại trái phiếu và kỳ hạn khác nhau tạo thêm cho nhà đầu tư lựa chọn phương án đầu tư phù hợp. – Đối với nhà đầu tư, trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ phiếu. Trái phiếu luôn có một thời hạn nhất định và khi đáo hạn trái chủ được nhận lại vốn góp ban đầu của mình. Thu nhập chủ yếu của trái phiếu là tiền lãi, đây là khoản thu cố định. Khi đầu tư vào TPCT, trái chủ nhận tiền lãi không phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát hành, đặc điểm này không giống với cổ đông chỉ nhận được cổ tức khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Thêm một đặc điểm nữa, nếu công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trái chủ được ưu tiên trả nợ trước các cổ đông. Vì vậy đây là dạng đầu tư phù hợp với các nhà đầu tư có khẩu vị đầu tư không thích mạo hiểm.