haluanvan1080

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    37
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
Nhạc yêu thích của tôi

Điểm ưu tú

0 Neutral

About haluanvan1080

  • Rank

Thông tin liên lạc

  • website
    https://luanvanviet.com/

Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
    haluanvan1080
  • Điện thoại
    01699020261
  • Địa chỉ
    129 phan văn trường cầu giấy
  • Thành Phố
    Hà Nội
  • Giới Tính
  1. Đau nửa đầu sau bên trái có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu được những lý do chính dẫn đến biểu hiện này cũng như mức độ nguy hiểm và cách làm sao điều trị dứt điểm bệnh đau nửa đầu sau bên trái. 1. Đau nửa đầu phía sau bên trái khái niệm, biểu hiện? – Khái niệm đau đỉnh đầu bên trái Hiện tượng đau nửa đầu phía sau bên trái ( hay còn gọi là đau đỉnh đầu bên trái) là có thể là triệu chứng của một số bệnh lý nhưng trong đa số trường hợp đây là biểu hiện đặc trưng nhất của một căn bệnh khá phổ biến trên thế giới. Người mắc bệnh này thường bị đau giật nửa đầu bên trái hoặc bị nhức nửa đầu bên trái rất dữ dội theo chu kì vài lần trong một năm cho đến vài lần trong một tháng, một tuần tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh. – Biểu hiện đau đỉnh đầu bên trái + Thiếu máu não Nếu bạn bị đau nửa đầu bên trái phía sau thường kèm theo triệu chứng tê bì tay chân, hoa mắt chóng mặt thì bạn đã bị thiểu năng tuần hoàn não dẫn đến thiếu máu lên não, Đối với bà bầu, nếu như hiện tượng đau giật nửa đầu bên trái khi mang thai xuất phát từ điều thì bạn có thể cải thiện bằng cách ăn những thực phẩm bổ sung dưỡng chất, sử dụng gối thấp và êm, sử dụng thêm các sản phẩm hoạt huyết dưỡng não. + U não Trong một số trường hợp có những triệu chứng liên quan đến bị nhức nửa đầu bên trái cũng là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm. Nếu như triệu chứng đau nửa đầu bên trái phía sau xuất hiện ngày một nhiều và xuất hiện ù tai thì cần hết sức lưu ý vì điều đó có thể là dấu hiệu cảnh báo có khối u xuất hiện trong não bộ. Chính sự xuất hiện của những khối u trong não là lý do gây nên những cơn đau dữ dội cho người bệnh. Sự có mặt và phát triển của khối u làm đè nén và khiến chức năng tuần hoàn máu bị suy giảm dẫn đến những cơn đau đầu xuất hiện thường xuyên hơn. Để điều trị căn bệnh này, người bệnh cần phải đi khám tại các cơ sở y tế ngay lập tức khi nhận ra mình đang có dấu hiệu của bệnh. + Thoái hóa đốt sống cổ Nguyên nhân khá phổ biến dẫn đến bị nhức nửa đầu bên trái là do thoái hóa đốt sống cổ. Khi đó, ngoài việc đau mỏi vai, gáy, cổ thì bạn còn liên tục bị những cơn đau đầu phía sau gây khó chịu. Nếu để cơ thể quá lâu trong một tư thế, hoặc hoạt động sai tư thế, cơn đau sẽ kéo dài và lâu hơn. Khái niệm bệnh đau nửa đầu trái phía sau Tham khảo thêm: + Khái niệm về liên kết nơron thần kinh + Biểu hiện của đau nửa đầu khi mang thai 3 tháng cuối Để giảm thiểu những cơn đau nửa đầu phía sau bên trái do tác nhân này, bạn có thể nghĩ đến các phương pháp như châm cứu, massage hoặc đơn giản là nằm nghỉ ngơi để đầu, cổ trong tư thế thẳng. Chú ý ngồi và nằm ngủ đúng tư thế và thay đổi tư thế làm việc để cải thiện tình trạng này. + Bệnh đau nửa đầu bên trái phía sau Bệnh đau nửa đầu Migraine (hay còn gọi là đau đầu vận mạch) là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến những cơn đau nửa đầu bên trái phía sau. Bệnh phía sau đặc trưng với những cơn đau nhói, giật thót ở nửa đầu bên trái, hoặc phải, có thể lan sang phía sau gáy hay đỉnh đầu, đau nửa đầu sau trái và buồn nôn, đau nửa đầu bên trái và ù tai, đau nửa đầu và mắt bên trái. Các cơn đau từ vừa phải đến dữ dội, kéo dài 4-72h, thường kèm theo triệu chứng buồn nôn hoặc nôn, sợ ánh sáng và âm thanh, và đau hơn khi di chuyển, vận động. Xem thêm tại: http://khoathankinh.com/thuong-xuyen-dau-nua-dau-sau-ben-trai-la-benh-gi.html
  2. Đối với chứng đau đầu nói chung và đau đầu căn nguyên mãn tính nói riêng, việc điều trị cơ bản vẫn cần dùng tới thuốc là chủ yếu. Trong đó, thuốc cắt cơn đau là thuốc chính, thuốc chống viêm nếu có sẽ được dùng hỗ trợ điều trị nếu bệnh được phát hiện có các yếu tố viêm gây ra. Ngoài ra, để điều trị, người bệnh cần dùng tới thuốc dự phòng cơn đau tái phát và các biện pháp dự phòng hiệu quả khác. * Thuốc giảm đau: Sử dụng các loại thuốc giảm đau tức thời với một liều lượng nhất định được chỉ định bởi bác sĩ, để làm giảm đau nhanh chóng và hiệu quả nhằm áp chế cơn đau hoành hành trên cơ thể bệnh. Một số thuốc có thể sử dụng như: paracetamol, aspirin, indometacin, diclofenac,… cho giai đoạn đau nhẹ và Ergotamin, Naproxen, Dihydroergotamin, Pizotifen, Flunarizin, Proprannolol,… cho giai đoạn nặng. Đây đều là những thuốc cho tác dụng cắt cơn đau và dự phòng cơn đau rất tốt. Người bệnh kiên trì sử dụng với liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. * Thuốc chống viêm, ức chế cơn đau: Các loại thuốc chống viêm không steroid sẽ giúp loại bỏ được nguyên nhân gây đau đầu do viêm. Nhờ thế, sẽ hạn chế được các cơn đau đầu quay trở lại, từ đó khiến người bệnh có thể tránh xa cơn đau đầu mạn tính một cách hiệu quả và ngăn ngừa tái phát sau một thời gian sử dụng thuốc * Vật lý trị liệu: Đây là phương pháp hỗ trợ điều trị tương đối tốt, có thể giúp tăng cường tuần hoàn máu não, thư giãn các khối cơ sau đầu, vai, gáy,… Nhờ thế, cơn đau sẽ giảm đáng kể về cường độ đau và thời gian kéo dài cơn đau. Một số biện pháp trị liệu có thể dùng tới như: Massage, bấm huyệt, xoa bóp, hồng ngoại, điện châm,… Tham khảo thêm: + Triệu chứng bệnh đau nửa đầu và sau gáy + Triệu chứng bệnh đau nửa đầu nhức mắt – Cách phòng ngừa bệnh đau đầu mạn tính: Tránh các nguyên nhân gây đau đầu cho cơ thể: Hãy lưu giữ những nguyên nhân gây nên nhức đầu ở chính bạn vào một cuốn sổ, sau đó phòng tránh những nguyên nhân này bằng cách tránh cho nó diễn ra, để hạn chế bị đau đầu mãn tính xảy ra. Không lạm dụng thuốc: không nên dùng thuốc nhức đầu quá nhiều, nếu dùng thuốc kê toa của bác sĩ, tuyệt đối không được sử dụng thuốc vượt quá đơn kê toa. Bởi lâu dần bạn sẽ bị những tác dụng phụ mà thuốc mang lại và khiến cho bệnh đau đầu mạn tính trở nên tồi tệ hơn. Chú ý giấc ngủ: Duy trì giấc ngủ mỗi ngày ở mức đủ từ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm. Tốt nhất là đi ngủ trước 10 giờ tối và dậy từ 5 – 6 giờ sáng, nếu không hãy ngủ và thức duy nhất một giờ trong mọi ngày. Ngủ đủ giấc, liều thuốc an toàn nhất cho mọi người bệnh Tuyệt đối không bỏ ăn: Ăn uống đúng giờ, đúng giấc và không bỏ qua một bữa nào trong ngày. Tránh xa các thức uống, đồ ăn có chứa caffeine bởi caffeine chỉ có tác dụng giảm đau nhất thời, nhưng lại khiến cơn đau trở nên trầm trọng hơn. Nếu đang bị béo phì hãy cố gắng ăn kiêng và giảm cân. Giữ đầu óc ở trạng thái thoải mái: Hạn chế tối đa những căng thẳng, áp lực lên bản thân để giữ cho đầu óc luôn ở trong trạng thái minh mẫn và thoải mái nhất. Luyện tập thể dục thể thao: Chăm chỉ luyện tập không chỉ khiến cơ thể trở nên khỏe mạnh hơn mà còn khiến tinh thần và đầu óc sảng khoái hơn. Từ đó có thể phòng tránh các bệnh liên quan đến bị đau đầu căn nguyên mạn tính. Những môn thể thao tốt cho cơ thể như: Yoga, thể dục dưỡng sinh, thái cực quyền, thiền định, đi bộ, đi xe đạp. Xem thêm: http://khoathankinh.com/benh-dau-dau-migraine-la-gi.html
  3. Đối với đau nửa đầu thể huyết hư sẽ gặp phải ở những người thiếu máu, xơ cứng động mạch kèm theo các biểu hiện như: sắc mặt xanh xao hoặc vàng, hay hồi hộp, ngủ ít, mệt mỏi, hay quên, lười ăn, chóng mặt và hoa mắt. Để dùng thuốc đông y chữa đau nửa đầu thể huyết hư có thể dùng 1 trong 3 bài thuốc tiêu biểu sau. Trị đau nửa đầu thể huyết hư bằng đông y (ảnh minh họa) Tham khảo thêm: + Triệu chứng bệnh đau đầu migraine là bệnh gì + Triệu chứng bệnh đau nửa đầu vai gáy là gì Bài thuốc đông y trị đau nửa đầu thứ nhất gồm thục địa 16g, xuyên khung 12g, kỷ tử 12g, ngưu tất 12g, hà thủ ô 16g, long nhãn 12g, tang ký sinh 16g, cỏ nhọ nồi 12g và hoài sơn 12g. Bài thuốc thứ hai gồm thục địa 12g, bạch thược 12g, đương quy 12g, xuyên khung 8g, tang ký sinh 16g, kỷ tử 12g, hà thủ ô 16g, long nhãn 12g, a giao 8g và ngưu tất 12g. Bài thuốc thứ ba dùng đông y trị đau nửa đầu gồm gồm thục địa 12g, bạch thược 12g, xuyên khung 8g, phục linh 8g, đương quy 8g, mẫu lệ sống 16g, đẳng sâm 16g, bạch truật 12g, cam thảo 4g, địa long 12g, thạch quyết minh 20g và tang ký sinh 16g. Đông y trị đau nửa đầu thể hàn thấp Đông y trị đau nửa đầu thể hàn thấp còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Với người bệnh có các biểu hiện đắng miệng, lưỡi khô, tiểu vàng, đại tiện táo thì sử dụng bài thuốc Nhị trần thang gia giảm: trần bì 8g, bán hạ chế 8g, phục linh 8g, cam thảo 4g, trúc nhự 8g, chỉ thực 12g, bạch thược 12g, địa long 8g, thạch xương bồ 8g. Khi xuất hiện thêm các triệu chứng rêu lưỡi trắng dính, đại tiện lỏng, không khát thì thêm đẳng sâm 16g, bạch truật 12g, trạch tả 8g. Thuốc dân gian chữa bệnh đau nửa đầu Bên cạnh những bài thuốc đông y chữa đau nửa đầu, thì trong dân gian cũng có những vị thuốc đơn giản, dễ tìm, dễ chế biến mà hiệu quả đem lại cũng không kém. Một trong những cách trị đau nửa đầu bằng đông y được nhiều người tin dùng rộng rãi nhất chính là bài thuốc từ ngải cứu. Ngải cứu có tính ấm, vị đắng và cay. Trong ngải cứu có thành phần tinh dầu Cineol và Athuyon đặc biệt hữu hiệu trong kháng viêm, kháng khuẩn, đẩy lùi các cơn đau nhức nửa đầu nhanh chóng. Bài thuốc đông y chữa bệnh đau nửa đầu từ lá ngải cứu được chế biến như sau: Sử dụng 100gr lá ngải cứu, 100gr lá tía tô, 100gr lá tần dầy, 50gr lá sả. Sửa rạch rồi đun sôi với 1 lít nước cho đến khi cạn còn một nửa. Chắt phần nước và uống trong vòng 3 đến 5 ngày. Bên cạnh đó, đau nửa đầu theo đông y để trị được tận gốc phải kết hợp sử dụng các bài thuốc đông y cùng với day bấm các huyệt đạo. Người bệnh nên day bấm huyệt lao cung và huyệt thiên lịch giúp thanh nhiệt lục phủ ngũ tạng, thanh tâm hỏa, định tâm, an thần, thông mạch lạc, hỗ trợ điều trị đau nhức đầu, đau nửa đầu hiệu quả. Tham khảo thêm: http://khoathankinh.com/dau-nua-dau-va-nhuc-mat.html
  4. Hướng điều trị chứng đau nửa đầu sau gáy Việc điều trị chứng đau nửa đầu và sau gáy cơ bản dùng tới thuốc đường uống toàn thân là chủ yếu. Hơn nữa, không thể chỉ áp dụng thuốc điều trị đơn độc mà cần phối hợp giữa thuốc điều trị cắt cơn với thuốc điều trị dự phòng tái phát hiệu quả. Bởi vì điều trị triệu chứng đối với bệnh đau nửa đầu hiện chỉ mang tính chất cắt cơn đau chưa có thuốc trị dứt điểm các chứng đau nửa đầu. Tham khảo thêm: + Cách điều trị bệnh đau đầu migraine là gì + Tìm hiểu về bệnh đau nửa đầu sau gáy * Thuốc điều trị cắt cơn đau nửa đầu Mục đích của thuốc cắt cơn đau nửa đầu là để giúp bệnh nhân kiểm soát cảm giác đau, giảm tần số và cường độ cơn đau, rút ngắn thời gian mỗi cơn đau và các triệu chứng xấu kèm theo. Việc dùng thuốc như thế nào cũng cần linh hoạt tùy thuộc vào mức độ đau cụ thể. – Nếu cơn đau ít, thưa, ngắn, cường độ nhẹ thì chỉ cần dùng thuốc giảm đau thông thường không steroid ở mức độ vừa phải như thuốc aspirin, diclofenac hoặc thuốc indometacin,… Thuốc paracetamol được chỉ định cho người bệnh bị đau nửa đầu nhưng đang mắc chứng đau dạ dày hoặc các vấn đề bệnh lý ở dạ dày. – Nếu bị đau nặng, kéo dài, cường độ mạnh và tần suất cao thì cần dùng tới các loại thuốc sau đây: + Thuốc Ergotamin: Thuốc này chỉ được dùng cho các bệnh nhân không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường. Thuốc được chiết xuất từ nấm cựa gà có tác dụng giảm đau đặc biệt. Khi dùng người bệnh cần dùng ngay khi có dấu hiệu quả cơn đau đầu tiên. Tác dụng học của thuốc là gây ra co mạch, chống mất trường lực động mạch – cơ chế này hoàn toàn phù hợp với cơ chế sinh bệnh của chứng đau nửa đầu. Nhưng thuốc được khuyến cáo chỉ dùng trong 7 ngày, nếu cần dùng tiếp cần nghỉ giãn cách vài ngày. Thuốc vừa được dùng đường uống vừa có thể đặt trực tràng. Khi bệnh nhân không phù hợp dùng theo đường uống sẽ được chỉ định đặt trực tràng bằng thuốc dạng bào chế viên đạn. Thuốc chống chỉ định với phụ nữ có thai, tim mạch, suy gan thận, xơ vữa động mạch, suy tuần hoàn ngoại vi. + Thuốc Naproxen: Thuốc thuộc nhóm giảm đau không chứa steroid dẫn xuất của acid propionic. Thuốc có tác dụng giảm đau nhanh, cắt cơn đau sớm với chứng đau nửa đầu và sau gáy. Cơ chế hoạt động của thuốc là tạo ra sự ức chế lên quá trình tổng hợp các prostaglandin có thể làm hạ nhiệt giảm đau. Thuốc được chống chỉ định với bệnh nhân bị loét dạ dày, hen suyễn, phụ nữ mang thai, đang nuôi con bú và trẻ em dưới 15 tuổi. * Thuốc điều trị dự phòng tái phát Khi điều trị dự phòng, người bệnh có thể được chỉ định dùng các thuốc sau đây: – Thuốc Pizotifen: Thuốc có tác dụng chống lại sự gia tăng chất trung gian hóa học có tên gọi là serotonin, tạo ra tác dụng điều trị cơ bản chứng đau nửa đầu, đặc biệt là đau đầu vận mạch. Khi uống, bệnh nhân sẽ được dùng liều tăng dần nhưng chống chỉ định với phụ nữ mang thai, bệnh nhân tăng nhãn áp và nam giới bị phì đại tuyến tiền liệt. – Thuốc Dihydroergotamin: Loại thuốc này được dùng phổ biến nhất cho bệnh nhân điều trị dự phòng đau nửa đầu. Thuốc có thể duy trì cân bằng vận mạch ở não và kháng serotonin. Cơ chế dự phòng cơn đau cụ thể là kích thích chủ vận một phần các thụ thể alpha-adrenergic, hệ thống tĩnh mạch, đồng thời tăng phản ứng ở các mạch máu, đặc biệt là ở hệ thống động mạch cảnh ngoài. Bệnh chống chỉ định với phụ nữ cho con bú và người bị suy gan thận nặng. – Thuốc Flunarizin: Thuốc này đem lại tác dụng ngăn ngừa sự tích tụ ion canxi trong tế bào thần kinh, giúp giảm cảm giác chóng mặt và phòng được chứng đau nửa đầu bên trái và sau gáy. – Các thuốc khác: Ngoài các loại thuốc dự phòng kể trên, người bệnh còn có thể được chỉ định một số loại thuốc khác như: Proprannolol ức chế beta, thuốc atenolol, thuốc amitriptylin vốn là thuốc chống trầm cảm loại 3,… Còn nhiều loại thuốc khác có thể được dùng để điều trị cắt cơn đau và dự phòng chứng đau nửa đầu. Tuy nhiên, bệnh nhân dùng thuốc nào còn phụ thuộc vào từng bệnh nhân và vào kinh nghiệm của bản thân từng bác sĩ điều trị. Vì thế, điều quan trọng nhất là bạn cần điều trị tại bệnh viện uy tín và có bác sĩ giỏi nhiều kinh nghiệm trong điều trị đau nửa đầu. Tham khảo thêm: http://khoathankinh.com/dau-nua-dau-va-nhuc-mat.html
  5. 1. Khái niệm Luật kinh tế Luật kinh tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau. Khái niệm và các đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn cao học ngành Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất. 2. Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế là những quan hệ kinh tế do luật kinh tế tác động vào bao gồm: 2.1 Nhóm quan hệ quản lý kinh tế Là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các chủ thể kinh doanh Đặc điểm của nhóm quan hệ này: Quan hệ quản lý kinh tế phát sinh và tồn tại giữa các cơ quan quản lý và các cơ quan bị quản lý (Các chủ thể kinh doanh) khi các cơ quan quản lý thực hiện chức năng quản lý của mình Chủ thể tham gia quan hệ này ở vào vị trí bất đẳng (Vì quan hệ này hình thành và được thực hiện dựa trên nguyên tắc quyền uy phục tùng) 2.2 Cơ sở pháp lý: Chủ yếu thông qua các văn bản pháp lý do các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành. Quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau Đây là những quan hệ kinh tế thường phát sinh do thực hiện hoạt động sản xuất, hoạt động tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Trong hệ thống các quan hệ kinh tế thuộc đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế, nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ chủ yếu, thường xuyên và phổ biến nhất. Đặc điểm: Chúng phát sinh trực tiếp trong quá trình kinh doanh nhằm đáp ứng các nhu cầu kinh doanh của các chủ thể kinh doanh Chúng phát sinh trên cơ sở thống nhất ý chí của các bên thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng kinh tế hoặc những thoả thuận. Chủ thể của nhóm quan hệ này chủ yếu là các chủ thể kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào quan hệ này trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và các bên cùng có lợi. 2.3 Nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ tài sản – quan hệ hàng hoá- tiền tệ Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ một số doanh nghiệp Là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh giữa tổng công ty, tập đoàn kinh doanh và các đơn vị thành viên cũng như giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ tổng công ty hoặc tập đoàn kinh doanh đó với nhau.. Cơ sỏ pháp lý : Thông qua nội quy, quy chế, điều lệ, cam kết. Tham khảo thêm: + Thủ tục thành lập doanh nghiệp gồm những bước nào? + Hướng dẫn xếp tài liệu tham khảo và các trích dẫn tài liệu tham khảo
  6. a, Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại… b, Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền – Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá là “đồng Việt Nam (VND)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó. – Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước… – Nguyên tắc hoạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD). Với vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kì được tính theo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kì được tính theo phương pháp sau: + Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá đầu kì và giá các lần nhập trong kì + Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước + Phương pháp giá thực tế nhập sau – xuất trước + Phương pháp giá thực tế đích danh + Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình. Đồng thời doanh nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Tham khảo thêm các tài liệu khác của Luận Văn Việt: + bản tự kiểm điểm đảng viên + phương pháp quản lý nhà nước + các tác nhân xã hội hóa
  7. a, Porter chỉ ra rằng chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm 9 hoạt động được chia thành 2 nhóm chính: nhóm các hoạt động cơ bản và nhóm các hoạt động bổ trợ. Các hoạt động cơ bản là những hoạt động mang tính vật chất liên quan trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm, bán hàng cũng như công tác hỗ trợ sau bán hàng; nhóm các hoạt động bổ trợ; và trong doanh nghiệp các hoạt động sơ cấp bao gồm 5 hoạt động bao gồm: logistics đầu vào, sản xuất, logistics đầu ra, marketing & bán hàng và dịch vụ. Các hoạt động bổ trợ sẽ hỗ trợ cho hoạt động sơ cấp và tự chúng cũng hỗ trợ lẫn nhau thông qua việc cung ứng mua hàng đầu vào, công nghệ, nguồn nhân lực và các chức năng khác trong toàn doanh nghiệp. a, Các hoạt động cơ bản Có 5 loại hình hoạt động tổng quát liên quan đến năng lực cạnh tranh trong ngành, mỗi hoạt động lại được chia thành nhiều hoạt động riêng lẻ, tùy thuộc vào từng ngành và từng chiến lược riêng biệt của doanh nghiệp. – Logistics đầu vào: liên quan đến các hoạt động tiếp nhận, tồn kho, phân phối các đầu vào của sản phẩm, chẳng hạn như quản lý nguyên vật liệu, lưu kho và quản lý tồn kho, lập lịch trình hoạt động cho các phương tiện và hoàn trả nhà cung cấp. – Vận hành: liên quan đến các hoạt động chuyển hóa các đầu vào thành hình thái sản phẩm sau cùng, ví dụ như gia công cơ khí, đóng gói, lắp ráp, bảo trì thiết bị, kiểm tra, in ấn. – Logistics đầu ra: liên quan đến các hoạt động như thu gom, lưu trữ và phân phối thực tế các sản phẩm đến người mua, chẳng hạn như tồn kho thành phẩm, quản lý các vật liệu, vận hành với các phương tiện phân phối, quy trình đặt hàng và xây dựng lịch làm việc. – Marketing và bán hàng: liên quan đến các hoạt động cung cấp phương tiện để khách hàng mua sản phẩm hoặc thúc đẩy họ mua sản phẩm, ví dụ như quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng, báo giá, lựa chọn kênh phân phối, định giá. – Dịch vụ: liên quan đến các hoạt động cung cấp các dịch vụ nhằm tăng cường hoặc duy trì tốt giá trị của sản phẩm, ví dụ như lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện, cung cấp phụ tùng và điều chỉnh sản phẩm. Tùy theo từng ngành các hoạt động trên sẽ mang đến hàm lượng giá trị gia tăng và quyết định đến lợi thế cạnh tranh. Đối với một doanh nghiệp phân phối bán lẻ, logistics đầu vào và đầu ra phải là khâu quan trọng nhất, đối với một doanh nghiệp dịch vụ như nhà hàng thì logistics đầu ra sẽ không mang lại giá trị gia tăng nhiều bằng hoạt động vận hành. Đối với các ngân hàng thương mại thì marketing và bán hàng là khâu cơ bản tạo lập lợi thế cạnh tranh thông qua hiệu quả làm việc của các chuyên viên và phương thức tiến hành, giá cả các khoản vay… b, Các hoạt động bổ trợ Cũng như đối với các hoạt động cơ bản, các hoạt động bổ trợ bao gồm nhiều hoạt động mang lại giá trị khác nhau tùy theo đặc thù của từng ngành. Ví dụ, phát triển công nghệ có thể bao gồm thiết kế cấu trúc, thiết kế đặc trưng, thử nghiệm thực tế, quy trình khoa học và lựa chọn công nghệ. Các hoạt động bổ trợ mang lại giá trị gia tăng thông qua việc hỗ trợ cho các hoạt động cơ bản có thể được phân chia thành 4 nhóm tổng quát sau: – Thu mua: liên quan đến chức năng của công tác thu gom các yếu tố đầu vào để sử dụng trong chuỗi giá trị, chứ không phải chỉ đơn thuần nói về các yếu tố đầu vào đó. Công tác thu mua các đầu vào bao gồm nguyên vật liệu thô; các nguồn cung ứng và những sản phẩm để tiêu thụ khác; các tài sản như máy móc, thiết bị thí nghiệm, thiết bị văn phòng và nhà xưởng. Cho dù những hoạt động thu mua này thường xuất hiện liên kết với các hoạt động cơ bản, nhưng chúng cũng xuất hiện trong mọi hoạt động tạo lập giá trị và cả những hoạt động bổ trợ. Ví dụ như các nguồn cung ứng cho thí nghiệm và dịch vụ thử nghiệm là đầu vào cho phát triển công nghệ, còn kế toán là đầu vào được thu mua cho cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp. – Phát triển công nghệ: mỗi hoạt động tạo ra giá trị đều có đóng góp của công nghệ, đó là bí quyết, quy trình hoặc công nghệ hiện thân trong các thiết bị của quy trình. Công nghệ được triển khai rộng khắp trong nhiều doanh nghiệp, từ công nghệ ứng dụng trong khâu vận chuyển hàng hóa đến công nghệ chứa đựng ngay trong sản phẩm. Phát triển công nghệ bao gồm nhiều hoạt động có thể tập hợp lại trên diện rộng thành những nỗ lực để cải tiến sản phẩm và quy trình. Phát triển công nghệ có thể hỗ trợ bất cứ loại công nghệ nào có trong các hoạt động giá trị bao gồm công nghệ viễn thông cho hệ thống đặt hàng, công nghệ tự động hóa cho bộ phận kế toán. Phát triển công nghệ không chỉ áp dụng cho các công nghệ có liên hệ trực tiếp với sản phẩm sau cùng mà còn xuất hiện dưới nhiều hình thức khác như nghiên cứu cơ bản và thiết kế sản phẩm, nghiên cứu truyền thông, thiết kế quy trình thiết bị … – Quản trị nguồn nhân lực: nguồn nhân lực chính là tài sản chiến lược và mang tính sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực bao gồm nhiều hoạt động liên quan đến tuyển dụng, thuê lao động, huấn luyện, phát triển và vấn đề thu nhập của tất cả các loại nhân sự. Quản trị nguồn nhân lực hỗ trợ cả các hoạt động cơ bản và bổ trợ, xuất hiện ở nhiều khâu khác nhau của chuỗi giá trị. Quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong mọi doanh nghiệp thông qua vai trò trong việc quyết định kỹ năng, động lực của nhân viên và các chi phí tuyển dụng, đào tạo. – Cơ sở hạ tầng tổ chức: bao gồm các hoạt động như quản trị tổng quát, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, pháp lý, quan hệ với các cơ quan nhà nước và quản trị chất lượng. Không giống như các hoạt động bổ trợ khác, cơ sở hạ tầng hỗ trợ toàn bộ chuỗi giá trị của doanh nghiệp chứ không chỉ cho những hoạt động riêng lẻ nào. Tham khảo các nội dung khác của Luận Văn Việt: + người tiêu dùng là gì + sự khác biệt giữa marketing dịch vụ và marketing hàng hóa + cách viết sổ nhật ký thực tập
  8. a, Nguồn tiền gửi Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng thương mại . Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động , nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp , các tổ chức và của dân cư. Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng , chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng . Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao , các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau. – Phân loại theo thời hạn + Tiền gửi không kỳ hạn Đây là khoản tiền đúng như tên gọi của nó là thời gian gửi tiền không xác định, khách hàng (cá nhân , tổ chức) có quyền rút tiền ra bất cứ lúc nào. + Tiền gửi có kỳ hạn : Ngược với khoản tiền gửi không kỳ hạn, đây là khoản tiền gửi với thời gian xác định. Nguyên tắc tiến hành khoản tiền gửi này là người gửi chỉ được rút tiền khi đến thời hạn như đã thoả thuận có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm hoặc trên thế nữa. – Phân loại theo đối tượng + Tiền gửi của dân cư Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến.Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng , họ đều có thể gửi tiết kiệm với mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm , đặc biệt là nhu cầu bảo toàn. + Tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt đông sản xuất kinh doanh nên các đơn vị này thường gửi một khối lượng lớn tiền vào ngân hàng để hưởng tiện ích trong thanh toán. – Phân loại theo mục đích : + Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân được gửi vào ngân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo qui định. + Tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán Đây là khoản tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép , các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp hoặc cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. + Tiền gửi “ lai ” ( vừa tiết kiệm vừa giao dịch ) Đây là loại tiền gửi mà người gửi vừa có thể yêu cầu ngân hàng thanh toán hộ , vừa có thể hưởng lãi suất định kỳ như một khoản tiền gửi tiết kiệm. b, Nguồn đi vay Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên khi cần các ngân hàng thường vay mượn thêm. – Vay Ngân hàng nhà nước Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của các ngân hàng thương mại.Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ, ngân hàng thương mại thường vay ngân hàng Nhà nước. Hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng nhà nước là tái chiết khấu ( hoặc tái cấp vốn ). – Vay các tổ chức tín dụng khác Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng . Các ngân hàng đang có lượng dự trữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn. Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản. – Vay trên thị trường vốn Đây là nguồn vốn ngân hàng huy động một cách chủ động trên thị trường tài chính. Là trung gian tài chính, phải luôn đáp ứng nhu cầu về vốn, do vậy việc ngân hàng thiếu vốn là điều không thể tránh khỏi. c, Nguồn khác Ngoài các nguồn trên, ngân hàng còn thực hiện huy động vốn thông qua nguồn uỷ thác , nguồn trong thanh toán , các nguồn khác. Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay , uỷ thác đầu tư , uỷ thác cấp phát , uỷ thác giải ngân và thu hộ…Các hoạt động này tạo nên nguồn uỷ thác tại ngân hàng . Ngoài ra , các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả , tiền ký quỹ để mở L/C …). Những kiến thức trên giúp giải quyết cho bạn những vấn đề liên quan đến “vốn huy động là gì” và “các nguồn vốn huy động”. Chúc bạn học tập tốt! Tham khảo thêm các bài viết khác của Luận Văn Việt: + cách trình bài 1 bài tiểu luận + lời cảm ơn nghiên cứu khoa học + lời mở đầu tiểu luận hay
  9. Bài viết sau đầy Luận Văn Việt giới thiêu tới bạn các khái niệm cơ bản về an toàn điện, tai nạn điện và những khoảng cách về an toàn điện cũng như các quy chuẩn an toàn điện. 1. An toàn điện là gì? Các khái niệm cơ bản về an toàn điện xuất phát từ sự phân tích các hiện tượng chạm đất gây ra. Vì thế, đề có các biện pháp đề phòng tai nạn điện hiểu quả, bước đầu tiên cần phải phân tích các hiện tượng nói trên. 2. Khoảng cách an toàn điện cao thế: Điện hạ áp không nhỏ hơn 0,30 m Điện áp đến 15 kV không nhỏ hơn 0,70 m Điện áp đến 35 kV không nhỏ hơn 1,00 m Điện áp đến 110 kV không nhỏ hơn 1,50 m Điện áp đến 220 kV không nhỏ hơn 2,50 m Điện áp đến 500 kV không nhỏ hơn 4,50 m Điều này chỉ áp dụng với các công việc sửa chữa nhỏ, quan sát trong vận hành. Đối với công việc sửa chữa lâu dài hoặc có vận chuyển thiết bị cồng kềnh, phải lập phương án kỹ thuật và biện pháp an toàn cụ thể trước khi tiến hành công việc. 3. Tai nạn điện Tai nạn điện là tai nạn xảy ra nhiều nhất trong sinh hoạt hằng ngày cũng như trong lao động sản xuất, một phần do tính ưu việt của điện năng, nhưng nguyên nhân chính dẫn đến xảy ra tai nạn vẫn là do con người chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong sản xuất và sinh hoạt . 4. Các nguyên nhân gây nên tai nạn về điện giật Các tai nạn ở điện áp thấp (<250 V đối với đất ) có tỉ lệ lớn (78% ), còn lại là tai nạn xảy ra ở điện áp cao. Nguyên nhân chủ yếu là do con người thường tiếp xúc với các thiết bị điện hạ áp, được dùng rất phổ biến trong sản xuất và đời sống. Các tai nạn thường xảy ra đối với điện áp thấp : + Sữa chữa đường dây trên cao, bị điện giật và rơi xuống . + Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng, bóng đèn . + Rò rỉ điện ở các dụng cụ điện cầm tay và di động, đặc biệt là máy hàn , dụng cụ mỏ . + Di chuyển dụng cụ, thiết bị khi chưa bảo đảm an toàn về nguồn điện. + Kéo dây, lắp đặt khí cụ điện tạm thời trên công trường . + Khi đóng cầu dao, CB đang mang tải . Tai nạn xảy ra chủ yếu ở điện áp cao : + Làm việc ở đường dây trên không thì bị hiện tượng dòng ngược từ máy phát điện hạ thế nhà dân , đóng cắt đường dây nhầm,… + Không tôn trọng khoảng cách với đường dây đang mang điện . + Đóng, cắt các thiết bị cao áp không đúng quy trình, quy phạm. Tham khảo thêm các bài viết khác: + Khái niệm khách du lịch + Tín dụng thương mại + quản lý rủi ro tín dụng là gì
  10. Những đặc trưng này được xem là các giá trị phổ biến của nhà nước pháp quyền nói chung đã được đề cập trong nhiều quan điểm, học thuyết của các nhà tư tưởng, các nhà lý luận chính trị – pháp lý trong lịch sử phát triển các tư tưởng chính trị – pháp lý nhân loại. Các giá trị phổ biến này được trình bày dưới các dạng thức khác nhau bởi các nhà lý luận, phục thuộc vào lập trường chính trị – pháp lý và quan điểm học thuật của từng người. Các trình bày có thể khác nhau, song về bản chất có thể quy về các giá trị có tính tổng quát sau: a) Nhà nước pháp quyền là biểu hiện tập trung của chế độ dân chủ. Dân chủ vừa là bản chất của nhà nước pháp quyền vừa là điều kiện, tiền đề của chế độ nhà nước. Mục tiêu của nhà nước pháp quyền là xây dựng và thực thi một nền dân chủ, đảm bảo quyền lực chính trị thuộc về nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình thông qua dân chủ trực tiếp; dân chủ đại diện. Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. – Hiến pháp và pháp luật luôn giữ vai trò điều chỉnh cơ bản đối với toàn bộ hoạt động Nhà nước và hoạt động xã hội, quyết định tính hợp hiến và hợp pháp của mọi tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. – Tuy nhiên không phải mọi chế độ lập Hiến, mọi hệ thống pháp luật đều có thể đưa lại khả năng xây dựng nhà nước pháp quyền, mà chỉ có Hiến pháp và hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng mới có thể làm cơ sở cho chế độ pháp quyền trong nhà nước và xã hội. c) Nhà nước pháp quyền tôn trọng, đề cao và đảm bảo quyền con người trong mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà nước và xã hội. – Quyền con người là tiêu chí đánh giá tính pháp quyền của chế độ nhà nước. Mọi hoạt động của Nhà nước đều phải xuất phát từ sự tôn trọng và đảm bảo quyền con người, tạo mọi điều kiện cho công dân thực hiện quyền của mình theo đúng các quy định của luật pháp. – Mối quan hệ giữa cá nhân và nhà nước được xác định chặt chẽ về phương diện luật pháp và mang tính bình đẳng. Mô hình quan hệ giữa Nhà nước và cá nhân được xác định theo nguyên tắc: Đối với cơ quan nhà nước chỉ được làm những gì luật cho phép; đối với công dân được làm tất cả trừ những điều luật cấm. d) Quyền lực nhà nước trong nhà nước pháp quyền được tổ chức và thực hiện theo các nguyên tắc dân chủ: phân công quyền lực và kiểm soát quyền lực. Tính chất và cách thức phân công, kiểm soát quyền lực nhà nước rất đa dạng, tuỳ thuộc vào chính thể nhà nước ở các nước khác nhau, nhưng đều có điểm chung là quyền lực nhà nước không thể tập trung vào một người, vào một cơ quan, mà phải được phân công (phân chia) giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp. Đồng thời, việc tổ chức và thực thi quyền lực phải được kiểm soát chặt chẽ với các cơ chế kiểm soát quyền lực cụ thể kể cả bên trong bộ máy nhà nước và bên ngoài bộ máy nhà nước. đ) Nhà nước pháp quyền gắn liền với một cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật phù hợp. – Nền tảng của nhà nước pháp quyền là Hiến pháp và một hệ thống pháp luật dân chủ và công bằng, do vậy, một cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật luôn là một yêu cầu, một điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo cho Hiến pháp, pháp luật luôn được tôn trọng, đề cao và tuân thủ nghiêm minh. – Hình thức và phương thức bảo vệ Hiến pháp và pháp luật ở các quốc gia có thể đa dạng và khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu là bảo đảm địa vị tối cao, bất khả xâm phạm của Hiến pháp, loại bỏ hành vi trái với tinh thần và quy định của Hiến pháp, không phụ thuộc và chủ thể của các hành vi này. – Đồng thời với bảo vệ Hiến pháp, nhà nước pháp quyền luôn đòi hỏi phải xây dựng và thực thi một chế độ tư pháp thật sự dân chủ, minh bạch và trong sạch để duy trì và bảo vệ pháp chế trong mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà nước và xã hội. e) Trong nhà nước pháp quyền, quyền lực nhà nước luôn được giới hạn trong các mối quan hệ: Nhà nước và kinh tế; Nhà nước và xã hội. – Trong mối quan hệ giữa Nhà nước và kinh tế, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được xác định bởi tính chất, trình độ của các mô hình kinh tế thị trường, theo hướng Nhà nước tôn trọng, phát huy các quy luật khách quan của thị trường, thông qua thị trường để điều tiết các quan hệ kinh tế, đồng thời khắc phục, hạn chế các mặt tiêu cực của thị trường. – Trong mối quan hệ với xã hội, Nhà nước thông qua luật pháp để quản lý xã hội, tôn trọng đề cao vị trí, vai trò và quyền tự chủ (tự quản) của các cấu trúc xã hội (các tổ chức xã hội, các cộng đồng xã hội). – Mối quan hệ giữa Nhà nước, kinh tế, xã hội là mối quan hệ tương tác, quy định và chi phối lẫn nhau. Nhà nước không đứng trên kinh tế và xã hội. Nhà nước pháp quyền gắn liền với kinh tế và xã hội, phục vụ kinh tế và xã hội trong phạm vi Hiến pháp và pháp luật. Xem thêm các nội dung khác tại đây: + đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp + luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục + bìa tiểu luận mẫu
  11. 1. Chức năng của nhà nước là gì? Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất, mục đích của nó, được quy định bởi thực tế khách quan của tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong nước và tình hình quốc tế từng giai đoạn phát triển. Căn cứ vào phạm trù tác động của các phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước, có thể chia các chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại. 2. Chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Chức năng đối nội – Chức năng bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Muốn tiến hành sự nghiệp đổi mới thuận lợi, Nhà nước ta phải bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên toàn bộ đất nước. Nhà nước phải có đủ sức mạnh và kịp thời đập tan mọi âm mưu chống đối của các thế lực thù địch, đảm bảo điều kiện ổn định cho Nhân dân sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, Nhà nước phải quan tâm xây dựng các lực lượng an ninh, các cơ quan bảo vệ pháp luật, đồng thời phải “phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tính tích cực cách mạng của khối đại đoàn kết toàn dân, phối hợp lực lượng quốc phòng và an ninh trong cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh, trật tự” (Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb.ST, H1991, tr.87). – Chức năng bảo vệ quyền tự do, dân chủ của Nhân dân. Đây là một trong những chức năng quan trọng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa; bởi vì, việc thực hiện chức năng này thể hiện trực tiếp bản chất của nhà nước kiểu mới, nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Đồng thời, việc thực hiện chức năng này sẽ đảm bảo sức mạnh của Nhà nước trong việc thực hiện tất cả các chức năng khác của Nhà nước, quan hệ đến sự tồn tại, phát triển của bản thân Nhà nước và chế độ. Đảng ta nhấn mạnh “Nhà nước có mối liên hệ thường xuyên và chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân. Có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quan liêu, tham nhũng, lộng quyền, vô trách nhiệm, xâm phạm quyền dân chủ của nhân dân”(Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb.ST, H.1991, tr19). – Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Đây là chức năng quan trọng, liên quan trực tiếp đến việc thực hiện tất cả các chức năng khác của Nhà nước. Pháp luật là phương tiện quan trọng để Nhà nước tổ chức thực hiện có hiệu quả tất cả các chức năng của mình, do đó, bảo vệ trật tự pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là hoạt động thường xuyên, có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước. Mục đích của chức năng này là nhằm bảo đảm cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất, thực hiện quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng pháp luật. – Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế. Tổ chức và quản lý nền kinh tế đất nước, xét đến cùng là chức năng hàng đầu và là cơ bản nhất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng mọi xã hội dựa trên cơ sở vật chất và kỹ thuật phát triển cao. Nhà nước ta là người đại diện cho ý chí, quyền lực của Nhân dân lao động, là người chủ sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu; là người nắm trong tay các công cụ, phương tiện quản lý (chính sách, kế hoạch, pháp luật, tài chính, ngân hàng…) và quản lý việc sử dụng tài sản quốc gia. Trên cơ sở đó, Nhà nước có đủ điều kiện để tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế trong nước cũng như hợp tác quốc tế. – Chức năng tổ chức và quản lý văn hóa, khoa học, giáo dục. Xã hội mới mà Nhân dân ta đang xây dựng là xã hội do Nhân dân lao động làm chủ; có nền kinh tế phát triển trên cơ sở một nền khoa học và công nghệ tiên tiến; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người được giải phóng khỏi sự áp bức, bóc lột, bất công, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân. Muốn xây dựng xã hội đó, Nhà nước ta phải tổ chức, quản lý sự nghiệp giáo dục đào tạo, văn hóa, phát triển khoa học và công nghệ. Đó là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, phát huy vai trò then chốt của khoa học và công nghệ. Đó là những động lực trực tiếp của sự phát triển, tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các chức năng khác của Nhà nước vừa nhằm tổ chức quản lý văn hóa, khoa học, giáo dục vừa nhằm thực hiện những nhiệm vụ kinh tế xã hội. Trước mắt, cần chuẩn bị cho đất nước bước vào những giai đoạn phát triển tiếp theo trong tương lai, hòa nhập với sự phát triển của nền văn minh thế giới. Tham khảo thêm các bài viết khác: + vốn là gì + nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm những gì + mô hình chất lượng dịch vụ của parasuraman
  12. "Không quần jeans giày cao gót, em chọn riêng cá nhân em áo dài…. Duyên dáng…." Lời hát quen thuộc đối có người con đất Việt. Lời hát ngân nga trong âm điệu du dương đưa hồn ta về với dân tộc quê hương, về với tà áo dài duyên dáng Việt. Áo dài là một loại trang phục truyền thống của đất nước Việt Nam. Ngày nay, áo dài được coi như là quốc phục. Áo dài thường được may bằng chất liệu mỏng nhẹ, mềm mại. Chuyện nói rằng, xưa kia, Những loại gấm tơ tằm được dệt lên từ bàn tay của Các người nông dân siêng năng cần mẫn trồng dâu nuôi tằm lấy kén nhả tơ. Rồi sáng tạo ra chiếc áo dài truyền thống thay thế cho Một số chiếc áo tứ thân hay váy thâm xòe của người Việt Nam. Vào thế kỷ 18, chiếc áo dài có mặt trên thị trường là bước nhảy vọt về trang phục và văn hóa của người Việt Nam. Gọi là áo dài bởi theo cấu tạo của áo, thân áo gồm hai mảnh bó sát eo người phụ nữ rồi từ đáy lưng ong hai tà áo thả bay xuống tận gót chân tạo nên Một số bước di chuyển duyên dáng, mềm mại, uyển chuyển hơn cho người con gái. Tấm áo lụa mỏng thướt tha với nhiều màu sắc kín đáo trang nhã lướt trên đường phố trở thành tâm điểm chú ý và là bông hoa sáng tôn vẽ lên vẻ tốt yêu kiều của người con gái. Chiếc quần của áo dài được may theo kiểu quần ống rộng bẳng vải đồng chất, đồng màu với chiếc áo hay màu trắng nâng đỡ cho tà áo, làm cải thiện sự mềm mại thướt tha cho bộ trang phục thêm mượt mà duyên dáng gợi vẻ đằm thắm đáng yêu. Đã bao nhiêu thập kỉ trôi qua, nhưng hình ảnh Một vài cô nữ sinh trường Quốc học Huế trong tà áo dài trắng tinh khôi vẫn như là biểu trưng cho vẻ giỏi thanh khiết, cao quý của tâm hồn người thiếu nữ đất Việt. Hiện giờ trang phục ấy đã phát triển thành đồng phục của nhiều nữ sinh Một vài trường trung học phổ thông trên địa bàn cả nước. Chiếc áo dài được có mặt trên thị trường vào thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát(1739 – 1765). Chiếc áo dài được thay đổi theo từng giai đoạn khác nhau. Chiếc áo dìa trước tiên là chiếc áo dài giao lãnh, giống với áo tứ thân nhưng hai tà trước không buộc lại và mặc cùng với váy thâm đen. Trải qua nhiều hình dáng kiểu cách áo dài khác nhau, cuối cùng chiếc áo dài Việt dừng lại ở kiểu truyền thống và cách tân. Áo dài truyền thống có cổ áo cao từ 4 đến 5 cm, khoét hình chữ V trước cổ. Kiểu cổ áo này sẽ làm tôn lên vẻ xuất sắc cổ cao ba ngấn thanh tú của người phụ nữ. Hiện nay, để phù hợp có nhiều gu thẩm mĩ khác nhau của người phụ nữ, cổ áo được biến tấu với nhiều kiểu như cổ tròn, cổ chữ u, cổ trái tim… Tiếp tới là phần thân áo. Thân áo được tính từ cổ áo xuống đến phần eo. Thân áo được may vừa vặn, ôm sát thân người mặc,ở phần eo được chít ben (hai ben ở thân sau và hai ben ở thân trước). Thiết kế này giúp làm nổi bật eo thon của người phụ nữ, làm cho đường cong của người phụ nữ được khai thác triệt để. Cúc áo dài thường là cúc bấm, dduwoj cài từ cổ qua vai xuống tới phần eo. Từ eo của thân áo là hai tá áo xẻ hai bên hông. Hai tà áo này cũng chính là lí do gọi trang phục này là áo dài. Hai ta của áo dài bắt buộc phải dài qua gối. Tay áo dài được tính từ vai. Chiều dài của ống tay cũng rất phổ thông. Với thể kéo dài tới cổ tay hoặc đôi khi chỉ lửng tới cổ tay hoặc ngắn tới bắp tay. Hiện giờ, chất liệu may áo dài rất phổ biến, màu sắc cũng phong phú phù hợp có nhiều đối tượng. Áo dài ngày nay được xem như một trang phục truyền thống, vừa là một biể tượng của người phụ nữ Việt Nam. Chiếc áo dài không chỉ là đồng phục của Một số nữa sinh trung học mà còn trở thành trang phục công sở của nhiều chị em phụ nữ đặc thù là ngành hàng không, giáo viên, nhân viên bưu điện, viễn thông… Do chất liệu mềm mại của áo dài nên cần phải được bảo quản một cách rất kĩ càng. Nên giặt ngay để giảm thiểu ẩm mốc, giặt tay, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, là(ủi) dưới nhiệt độ vừa phải. Hình ảnh người phụ nữ Việt mặc áo dài nón lá tổ đầu đã là hình tượng không thể xóa nhòa. Nó đã trở nên tượng đài tuyệt đẹp về người phụ nữ Việt nam. hiện giờ, do xu hướng tiên tiến, áo dài mặc dù không là trang phục chính mặc thường nhật nhưng nó vẫn giữu vững vị trí là quốc phục của đất nước Việt Nam. Hình ảnh ta áo dài thướt tha trong gió thực sự không thôi hết quyến rũ trong mắt người nhìn. Yêu lắm tà áo dài Việt đã đi vào lịch sử, là biểu tượng của phái đẹp, là nét văn hóa tâm hồn Việt. Những tìm kiếm liên quan: Thuyết minh về áo dài, thuyết minh về chiếc áo dài việt nam, thuyết minh về áo dài việt nam, thuyết minh về chiếc áo dài việc nam, thuyết minh về chiếc áo dài, thuyết minh áo dài việt nam, thuyết minh về chiếc áo dài việt nam hay nhất, thuyết minh về tà áo dài việt nam, thuyết minh chiếc áo dài việt nam, thuyết minh chiếc áo dài, thuyết minh áo dài, thuyet minh ve ao dai, văn thuyết minh về áo dài việt nam, thuyet minh ve chiec ao dai viet nam, thuyết trình về áo dài việt nam, bài văn thuyết minh về chiếc áo dài việt nam,… Xem thêm Một vài bài văn mẫu khác tại đây: + ngành kinh tế phát triển + sổ nhật ký thực tập sư phạm tiểu học + khái niệm quy hoạch sử dụng đất
  13. Mẫu bản kiểm điểm Đảng viên là văn bản bắt buộc dành cho mỗi cán bộ đảng viên khi đứng vào hàng ngũ của Đảng. Bản kiểm điểm cá nhân của năm là biểu mẫu cần có đối với người đảng viên để đúc kết kinh nghiệm qua một năm làm việc và hoạt động trong Đảng. Vì văn bản đánh giá xác thực nhất của cá nhân người đản viên nên bản cần sử dụng đúng mẫu và trình bày chuẩn form nhất. Để không mất quả nhiều thời gian trình bày và sọan thảo văn bản, bạn hãy tham khảo 8 mẫu bản kiểm điểm đảng viên mà chúng tôi tổng hợp sau đây: Ưu điểm, kết quả công tác Về tư tưởng chính trị Trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thể hiện qua lời nói và việc làm. Bản thân tôi luôn chấp hành tốt và bảo vệ đường lối, quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước, tuân thủ các Nghị quyết của Đảng, của Chi bộ đề ra. Luôn đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng, luôn bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt. Tôi luôn gương mẫu trong mọi lĩnh vực, cũng như tuyên truyền vận động gia đình, và nhân dân thực hiện đúng quan điểm đường lối của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và chính sách tại địa phương. Tôi luôn tự giác học tập, trong cuộc vận động" Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh " bản thân tôi đã tự xây dựng cho mình kế hoạch và phấn đấu thực hiện, rèn luyện để làm theo tấm gương của Bác, và luôn gương mẫu để quần chúng noi theo. Không ngừng học hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ. 2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống Luôn thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, có tinh thần hợp tác cùng đồng chí đồng nghiệp phòng chống các tệ nạn xã hội và đi đầu trong mọi lĩnh vực thực hiện là người Đảng viên luôn tiên phong trong mọi công tác. Không lợi dụng quyền hạn để trục lợi cho cá nhân, có lối sống lành mạnh. Bản thân luôn ý thức được tư cách, phẩm chất cách mạng, phát huy tính gương mẫu của người Đảng viên, bản thân không vi phạm những điều Đảng viên không được làm. Có lối sống trung thực, thẳng thắn, hoà nhã đoàn kết với đồng nghiệp, học sinh có liên hệ mật thiết với nhân dân và quần chúng. Luôn đề cao công tác thực hiện tự phê bình và phê bình trong chi bộ, luôn đoàn kết trong Chi bộ, Đảng bộ, không chia bè phái, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của mọi người. 3.Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao Soạn giảng theo đúng phân phối chương trình,chuẩn kiến thức kỷ năng và phân hóa đối tượng.Nộp duyệt hồ sơ sổ sách đúng qui định Dự giờ, dạy đổi mới phương pháp và dạy minh họa đầy đủ theo kế hoạch của tổ chuyên môn và BGH nhà trường đã đề ra . Có tinh thần cầu tiến, không ngừng học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn cũng như kĩ năng sống . Trong cơ quan bản thân luôn nhiệt tình trong công việc, có trách nhiệm chuyên môn . Hết lòng hết sức với công việc được giao. Đảm bảo ngày giờ công. Ý thức trách nhiệm cao, có tinh thần sáng tạo trong lao động, học tập, công tác. Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. 4. Về tổ chức kỷ luật Tôi luôn tôn trọng và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong trường học, cũng như trong chi bộ. Luôn phục tùng sự phân công của tổ chức, cũng như các văn bản, chỉ thị, Nghị quyết của Đảng. Thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng thường kỳ, và đóng Đảng phí đầy đủ. Chấp hành tốt chính sách Pháp luật của Nhà nước Thực hiện tốt mọi quy quy chế làm việc trong chi bộ, tham gia với các khối đoàn thể tạo công việc nhịp nhàng và có hiệu quả. Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và khắc phục khuyết điểm. II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật chính sách của Nhà nước. Trách nhiệm cá nhân trong việc phối hợp, kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc còn chưa cao. Chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến trong sinh hoạt chi bộ, tinh thần tự phê bình phê bình chưa cao. Quan hệ ứng xử với đồng nghiệp chưa khéo léo, tế nhị trong cách giải quyết các tình huống. Tham khảo thêm các bài viết khác của chúng tôi: + báo cáo thực tập chuyên ngành luật + lời cảm ơn báo cáo tốt nghiệp + form báo cáo thực tập
  14. Sáng kiến kinh nghiệm là gì? Sáng kiến kinh nghiệm là những sáng kiến đã được thử nghiệm trong thực tế và đã thu được thành công nhất định, thể hiện sử cả tiến trong phương pháp hoạt động cho kết quả cao để đáp ứng được nhu cầu của thực tế, công sức của những người tham gia hoạt động. Sáng kiến kinh nghiệm thường có những đặc điểm sau đây: Có nét mới Đã được áp dụng trong thực tế Do chính người viết thực hiện. Quy trình lựa chọn viết sáng kiến kinh nghiệm Quy trình viết sáng kiến kinh nghiệm gồm 5 bước sau: Bước 1: Chọn đề tài Bước 2: Trang bị lí luận. Bước 3: Thu thập tư liệu thực tế Bước 4: Phân tích tư liệu Bước 5: Viết Sáng kiến kinh nghiệm Dưới đây Luận Văn Việt giới thiệu tới bạn 100 mẫu đề tài sáng kiến kinh nghiệm của các giáo viên mầm non được chúng tôi tổng hợp lại. Mời các thầy cô giáo mầm non tham khảo các đề tài sáng kiến kinh nghiệm để áp dụng vào những tiết giảng dạy của mình. Chúng tôi tổng hợp các sáng kiến kinh nghiệm mần non 3-4 tuổi, sáng kiến kinh nghiệm mầm non 5-6 tuổi,… 50 Đề tài Sáng kiến kinh nghiệm dễ thực hiện 1. Sử dụng vật liệu thiên nhiên nhằm nâng cao hứng thú của trẻ trong hoạt động tạo hình. 2. Một số biện pháp của Hiêu trưởng để xây dựng một tập thể nữ có tâm lý tốt, quan hệ thân thiện để hoàn thành công tác tốt tại trường MN 3. Một số biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non có tổ chức ăn bán trú 4. SKKN Kinh nghiệm rèn kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn trong giờ hoạt động góc 5. SKKN nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên mầm non 6. SKKN nghiên cứu khảo sát mức độ hình thành biểu tượng một số loại rau cho trẻ 5 – 6 tuổi 7. SKKN Một số thủ thuật ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy 8. SKKN Ứng dụng CNTT thiết kế giáo án điện tử và một số phần mềm trong việc tổ chức hoạt động giáo dục 9. SKKN Một số kinh nghiệm nâng cáo chất lượng chuyên môn trong trường mầm non_SKKN quản lí mầm non 10. Một số biện pháp của Hiêu trưởng để xây dựng một tập thể nữ có tâm lý tốt, quan hệ thân thiện để hoàn thành công tác tốt tại trường Mần Non 11. SKKN Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non Quan Hoa 12. SKKN Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non 13. SKKN Nâng cao hiệu quả hoạt động góc 14. SKKN Một số kinh nghiệm nâng cáo chất lượng chuyên môn trong trường mầm non_SKKN quản lí mầm non 15. Một số giải pháp chỉ đạo làm đồ dùng đồ chơi mở cho trẻ mầm non từ nguyên vật liệu thiên nhiên 16. SKKN Rèn phát âm cho trẻ 5 tuổi 17. SKKN một vài biện pháp giúp giáo viên xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động ở trường mầm non Đông Hồ, thị xã Hà Tiên 18. SKKN Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ gv mầm non 19. SKKN Một số biện pháp giúp trẻ 4 tuổi đọc thơ, kể chuyện diễn cảm 20. SKKN một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Tham khảo thêm những bài viết khác: + kiểm soát rủi ro tín dụng + Dự án đầu tư + thư xin việc bằng tiếng anh
  15. 1.Các định nghĩa tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa Một số doanh nghiệp, được , dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hoá. Tới thời hạn đã thoả thuận doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức tiền tệ. khái niệm tín dụng thương mại của Wikipedia: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa Một vài doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa Một vài nhà sản xuất – kinh doanh được tiến hành dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa. Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng – người bán chuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm bợ trong một thời gian nhất định, và lúc tới thời hạn đã được ký hợp đồng, người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu. Tín dụng thương mại là loại tín dụng dưới hình thức Vài nhà kinh doanh ứng vốn cho nhau hoặc vay lẫn nhau, bằng cách bán chịu hàng hoá hay thông qua lưu thông kỳ phiếu, nhờ đó làm thông đạt và thúc đẩy lưu thông tư bản” (Từ điển Bách khoa Viêt Nam, tập 4, trang 414). Vài định nghĩa tín dụng thương mại khác: Tín dụng thương mại là một hình thức nợ ngắn hạn, phát sinh từ doanh thu tín dụng và được coi là một khoản phải thu của người bán và khoản phải trả của người mua. Thực chất tín dụng thương mại là một nguồn tài trợ ngắn hạn không cho vay mượn, là nguồn ngân quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tín dụng thương mại là do một nhà sản xuất cấp cho một hãng buôn, hãng cung cấp hay bán lẻ. Hoặc do hãng bán buôn cấp cho người bán lẻ hoặc do nhà có mặt trên thị trường hay hãng cung cấp cấp cho một hãng tiêu dùng công nghiệp. Tín dụng thương mại là phương tiện thuần tuý hóa việc thanh toán nhiều hơn làm công vụ cho vay. Khách hàng thường thấy Các tiện dụng khi được trì hõa việc thành toán cho đến lúc Một số khoản mua bán hay giao hàng đã được tiến hành. Tham khảo thêm Các dịch vụ khác: + Sáng kiến kinh nghiệm mần non + bản kiểm điểm đảng viên + kết luận bài tiểu luận