mlawkey

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    77
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
Nhạc yêu thích của tôi

Điểm ưu tú

0 Neutral

About mlawkey

  • Rank

Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
    Sìn A Thôm
  • Điện thoại
    035985486
  • Địa chỉ
    Hà Nội
  • Thành Phố
    Hà Nội
  1. Tìm hiểu hồ sơ thành lập chi nhánh công ty Nhiều công ty doanh nghiệp lớn có thể mở nhiều chi nhánh, có những chi nhánh chỉ cung cấp 1 hoặc 1 vài dịch vụ so với công ty mẹ. Vậy thủ tục hồ sơ mở chi nhánh công ty là gì? Dưới đây là những tư vấn của công ty luật uy tín Lawkey. Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty cần những gì Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh; Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh; Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh: Đối với người đứng đầu chi nhánh là người Việt Nam: Cung cấp bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Đối với người đứng đầu chi nhánh là người nước ngoài: Cung cấp bản sao công chứng Hộ chiếu và Thẻ tạm trú; Đặc biệt khi mở chi nhánh, các chủ chi nhánh phải tiến hành thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại sở kế hoạch và đầu tư tỉnh sở tại. Thẩm quyền cấp giấy phép thành lập chi nhánh Doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đặt chi nhánh. Sau khi chi nhánh nhận được Giấy chứng nhận hoạt động, nhân viên công ty phải gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh cho cơ quan thuế, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu nếu chi nhánh đặt ở tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác. Ngoài ra vào định kỳ tháng quý chi nhánh cũng phải thực hiện khai thuế Giá trị gia tăng về các khoản thu chi của chi nhánh. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh trong thời hạn 10 ngày từ ngày thành lập chi nhánh. Ngoài ra, nếu có kinh doanh thêm mặt hàng hoặc dịch vụ nào đó, thì chi nhánh phải tiến hành bổ sung ngành nghề kinh doanh cho phù hợp. Các loại thuế chi nhánh công ty cần phải nộp Thuế môn bài Chi nhánh hạch toán độc lập: Kê khai và nộp thuế môn bài tại cơ quan quản lý chi nhánh. Thuế Giá trị gia tăng Kê khai và nộp thuế GTGT tại chi nhánh, nếu thỏa mãn 1 trong những điều kiện sau: Chi nhánh hạch toán độc lập, Chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính: Kê khai và nộp thuế GTGT tại trụ sở chính, nếu thỏa mãn 1 trong những điều kiện sau: Chi nhánh hạch toán phụ thuộc, Không phát sinh doanh thu, hoặc Cùng tỉnh với trụ sở chính Thuế Thu nhập doanh nghiệp Chi nhánh hạch toán độc lập thì chi nhánh nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp chi nhánh. Chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì chi nhánh không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, trụ sở chính nộp hồ sơ khai thuế cả phần thu nhập tại chi nhánh. Hy vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn. Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu thêm, vui lòng liên hệ để được tư vấn. .
  2. 5 bước thành lập công ty sản xuất đồ nhựa Thủ tục thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài nói chung và công ty vốn nước ngoài kinh doanh sản xuất đồ nhựa nói riêng là một trong những thủ tục được quy định phức tạp nhất. Bởi lẽ, hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường đang diễn ra rất cấp thiết vì vậy quy định về cho phép thực hiện các thủ tục thành lập công ty sản xuất đồ nhựa được quy định khắt khe hơn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về các bước thành lập công ty sản xuất đồ nhựa. Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty sản xuất đồ nhựa – Bản sao có công chứng của các giấy tờ còn hiệu lực pháp luật như chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân. Trường hợp nếu là một tổ chức mở công ty thì cung cấp thêm theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định mở công ty hợp pháp – Bản điều lệ của doanh nghiệp sản xuất đồ nhựa. – Giấy đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy phép đăng ký công ty sản xuất đồ nhựa. – Nội dung về thông tin và tất cả các thành viên cũng như cổ đông cùng mở công ty sản xuất đồ nhựa. Bước 2: Nộp hồ sơ lên Sở Kế hoạch và đầu tư – Doanh nghiệp mang hồ sơ lên nộp cho Phòng Đk kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và đầu tư. – Sở Kế Hoạch và đầu tư sẽ xem xét và tiến hành cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp sau 3 – 6 ngày nếu hồ sơ đảm bảo hợp lệ. Doanh nghiệp lên Sở KH & ĐT để nhận giấy phép. – Sau khi thành lập công ty và có mã số thuế, doanh nghiệp cần thực hiện khắc con dấu tròn cho công ty sản xuất đồ nhựa. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin về Tên doanh nghiệp và Mã số doanh nghiệp. – Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Bước 3: Thực hiện công bố đăng ký doanh nghiệp – Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: Ngành, nghề kinh doanh; Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. – Thời hạn tối đa để thực hiện thủ tục này là 30 ngày kể từ ngày có giấy phép thành lập công ty sản xuất đồ nhựa. Nếu quá thời gian trên mà doanh nghiệp không thực hiện việc công bố thông tin công ty thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính từ 1 triệu VNĐ đến 2 triệu VNĐ. – Công ty sản xuất đồ nhựa cần đăng ký mua chữ ký số để thực hiện đóng thuế trực tuyến. Doanh nghiệp hãy đề nghị ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế trực tuyến cho tài khoản ngân hàng của công ty mình. Kế toán công ty sản xuất đồ nhựa sẽ sử dụng chữ ký số này để thực hiện đóng thuế online theo định kỳ cho doanh nghiệp. Bước 4: Đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty đồ nhựa – Để có thể tiến hành giao dịch tài chính, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện công ty sản xuất đồ nhựa phải mang theo chứng minh thư nhân dân, con dấu và giấy phép đăng ký doanh nghiệp để mở tài khoản ngân hàng cho công ty. Sau khi có tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp làm thủ tục báo cáo số tài khoản ngân hàng của công ty sản xuất đồ nhựa lên cho Sở Kế hoạch và đầu tư. – Công ty sản xuất đồ nhựa nên ra thông báo phát hành hóa đơn giá trị gia tăng, sau đó tiến hành đặt in hóa đơn để sử dụng. Trường hợp không phát hành hóa đơn thì doanh nghiệp mua hóa đơn từ cơ quan thuế để sử dụng. – Ngoài ra, công ty cần đặt làm bảng hiệu công ty có đầy đủ những thông tin cần thiết và thực hiện treo bảng hiệu công ty theo đúng quy định và thuận tiện cho việc quản lý. – Doanh nghiệp cần thuê một kế toán viên để có thể tiến hành giải quyết những sổ sản xuất đồ nhựa, tài chính và hoàn tất kê khai thuế hay những vấn đề liên quan. Bước 5: Thực hiện đóng thuế và kê khai thuế cho công ty – Sau khi thành lập công ty thì doanh nghiệp sẽ cần đóng đầy đủ những loại thuế cơ bản như: Thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi kết thúc năm tài chính; Thuế giá trị gia tăng theo quý báo cáo của doanh nghiệp; Thuế môn bài (mức đóng thuế môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ mà công ty đăng ký). Trên đây là nội dung tư vấn luật về các bước thành lập công ty sản xuất đồ nhựa có vốn đầu tư nước ngoài. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn trực tiếp.
  3. Tìm hiểu về các căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm dân sự Tái thẩm dân sự là thủ tục tố tụng đặc biệt trong quy trình giải quyết vụ án dân sự. Do đó, đối với các thương nhân có ý định thành lập doanh nghiệp cần lưu ý đặc biệt tới các thủ tục này để có thể bảo vệ quyền lợi của mình một cách tối đa nhất. a) Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án. Đây là những tình tiết đã có khi Tòa án giải quyết vụ án những tòa án và đương sự không thể biết được đồng thời tình tiết này phải là tính tiết quan trọng, liên quan đến vụ án, làm thay đổi hẳn nội dung vụ án, làm cho bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không hợp pháp, không có căn cứ. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ. Kết luận của người giám định là nguồn chứng cứ, là cơ sở để giải quyết vụ việc. Lời dịch không đúng sự thật của người phiên dịch ảnh hưởng đến việc xác định sai nội dung vụ việc. Vì vậy, khi kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo bằng chứng sẽ làm thay đổi bản chất của sự việc. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật. Căn cứ này xuất phát từ sai lầm mang tính chủ quan của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng nhưng chủ thể này đã cố ý che dấu nên Tòa án và các đương sự đã không thể biết được. c) Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Toà án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị huỷ bỏ. Những bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc những quyết định của cơ quan Nhà nước mà tòa án có căn cứ vào đó để giải quyết thì những tình tiết, sự kiện được xác định trong những tài liệu đó không cần phải chứng minh. Do đó, nếu những bản án hay quyết định đó đã bị hủy bỏ thì những tình tiết hay sự kiện đã được dựa vào đó để giải quyết không còn chính xác nữa, cần phải thay đổi để không làm thay đổi bản chất của vụ án. Trên đây là nội dung tư vấn luật về căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn về thành lập công ty vốn nước ngoài xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn nhanh nhất.
  4. Tìm hiểu về đại diện cho thương nhân Khái niệm: Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận ủy nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện. Đặc điểm Trong thủ tục thành lập công ty nói chung và thành lập công ty vốn nước ngoài nói riêng, cần lưu ý về các vấn đề pháp lý nảy sinh khi đại diện cho thương nhân như sau: Về chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên giao đại diện và bên đại diện bắt buộc phải là thương nhân. Trong phạm vi ủy quyền, bên đại diện giao dịch với bên thứ ba và mọi hành vi do bên đại diện thực hiện trực tiếp mang lại hậu quả pháp lý cho bên giao đại diện, mặc nhiên xem như các hành vi bên đại diện thực hiện với bên thứ 3 là hành vi do chính người giao đại diện thực hiện Về nội dung hoạt động đại diện: Có mục đích sinh lời. Quan hệ đại diện gắn liền với lĩnh vực hoạt động thương mại của thương nhân: mua bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ thương mại hoặc thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại… (tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, giao kết hợp đồng với bên thứ 3..) Hình thức hợp đồng: Là một dạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền, luôn mang tính chất đền bù. Hợp đồng đại diện cho thương nhân quy định trong Luật thương mại phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hoạt động thương mại mà mình ủy quyền , thương nhân đại diện phải đăng ký kinh doanh dịch vụ đại diện Hợp đồng phải giao kết những khoản bắt buộc: Phạm vi đại diện, thời hạn đại diện, mức thù lao trả cho bên đại diện, thời điểm phát sinh quyền hưởng thù lao, thời gian và phương thức thanh toán tiền thù lao, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, hình thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng. Trên đây là nội dung tư vấn luật về vấn đề đại diện cho thương nhân. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn về các bước thành lập công ty xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh nhất.
  5. Các hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng Chào bán chứng khoán là gì? Các hình thức chào bán chứng khoán ra sao? Dưới đây là những tư vấn của một công ty luật uy tín. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng quy định tại Điều 11 Luật Chứng khoán 2006 và Điều 10 Nghị định 58/2012/NĐ-CP như sau: Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng bao gồm: a) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động vốn cho tổ chức phát hành; Chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư chứng khoán; c) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành; d) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để thành lập doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng, lĩnh vực công nghệ cao, hoặc thành lập tổ chức tín dụng cổ phần; đ) Chào bán hợp đồng góp vốn đầu tư ra công chúng. 2. Chào bán thêm chứng khoán ra công chúng bao gồm: a) Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ; Công ty quản lý quỹ chào bán thêm chứng chỉ quỹ ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Quỹ đầu tư. 3. Cổ đông lớn bán phần vốn sở hữu trong các công ty đại chúng ra công chúng; công ty đại chúng chào bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác ra công chúng. Trên đây là nội dung về các hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng được quy định cụ thể trong Luật Chứng Khoán. Tìm hiểu về nội dung này là điều cần thiết cho các doanh nghiệp, thương nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp nhằm thực hiện đúng quy định pháp luật.
  6. Tìm hiểu về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành Dịch vụ lữ hành là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được pháp luật quy định. Vì vậy, khi đăng ký thành lập ngành nghề kinh doanh có điều kiện này cần lưu ý tới các điều kiện mà dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này lưu ý tới. 1. Điều kiện xin giấy phép lữ hành quốc tế đối với công ty vốn nước ngoài Theo quy định của Luật Du lịch 2017, Nghị định 168/2017/NĐ-CP và Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL thì công ty có vốn nước ngoài được kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam theo hình thức liên doanh hoặc hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có phương án kinh doanh lữ hành, có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh là “kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam. - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian hoạt động ít nhất là 04 năm trong lĩnh vực lữ hành. - Có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. - Tuân thủ quy định về mức tiền ký quỹ như sau: Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế: 250.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam. 2. Điều kiện xin giấy phép lữ hành quốc tế đối với công ty trong nước - Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định. - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất 04 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành. - Có ít nhất 03 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. - Tuân thủ quy định về mức tiền ký quỹ, cụ thể như sau: + 250 triệu đồng áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam; + 500 triệu đồng áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 3. Điều kiện xin cấp giấy phép lữ hành nội địa - Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. - Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa. - Thực hiện ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa với mức ký quỹ là 100 triệu đồng. - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành. 4. Điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành được cấp cho doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau - Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch. - Đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền; - Có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. + Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành + Bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định như trên Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn về dịch vụ kế toán thuế xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh nhất.
  7. Tìm hiểu về thủ tục đăng ký thành lập trường mầm non tư thục Thành lập trường mầm non tư thục là một thủ tục pháp lý được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo sự hợp pháp đối với các cơ sở giáo dục tư nhân. Vì vậy, tư vấn thành lập doanh nghiệp kinh doanh trường mầm non tư thục cần lưu ý tới các vấn đề sau: Hồ sơ đăng ký thành lập trường mầm non tư thục: – Bản sao chứng thực Quyết định cho phép thành lập cơ sở mẫu giáo tư thục; – Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động (theo mẫu); – Báo cáo chi tiết về điều kiện tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên (theo mẫu); – Danh sách kèm theo hồ sơ của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tại cơ sở bao gồm : + Sơ yếu lý lịch; + Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ hợp lệ; + Hợp đồng làm việc của cơ sở với từng cá nhân; + Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị của cơ quan y tế cấp Huyện trở lên. – Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của cơ sở (theo mẫu); – Bản cam kết bảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo mẫu); – Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non; – Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê cơ sở với thời hạn tối thiểu 05 năm. Thời hạn giải quyết – 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện – Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Phòng Giáo dục và Đào tạo. – Cơ quan hoặc người có được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo. – Cơ quan phối hợp: UBND xã, thị trấn nơi cơ sở đặt địa điểm Kết quả thực hiện thủ tục hành chính – Quyết định cho phép cơ sở Mầm non tư thục hoạt động. Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục thành lập trường mầm non tư thục. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn về dịch vụ kế toán thuế xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được giải đáp.
  8. Điều kiện kinh doanh và sản xuất vàng miếng và vàng trang sức, mỹ nghệ Vàng là kim loại quý hiếm và có giá trị sử dụng cao trong kinh doanh trang sức, mỹ nghệ. Nhiều người kinh doanh chọn vàng là một mặt hàng để kinh doanh và rất thành công. Tuy nhiên, do tính chất và giá trị của mặt hàng này, pháp luật quy định về điều kiện kinh doanh sản phẩm rất chặt chẽ. Sau đây là nội dung tư vấn thành lập công ty kinh doanh và sản xuất vàng miếng, vàng trang sức: Điều kiện kinh doanh vàng miếng: Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Do đó cần có Giấy phép Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng từ Ngân hàng Nhà nước. Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng. Điều kiện hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ. Bởi vậy đối với hoạt động kinh doanh này không cần cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Theo đó cần có Giấy phép Giấy phép chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ từ ngân hàng nhà nước. Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện kinh doanh, sản xuất vàng miếng, vàng trang sức mỹ nghệ. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn về dịch vụ kế toán thuế xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất.
  9. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả Hiện nay, đăng ký quyền tác giả cho mỗi tác phẩm của mình đang là thủ tục cần thiết đối với mỗi tác giả trong các lĩnh vực như khoa học, văn học, nghệ thuật. Đây là một biện pháp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mỗi tác giả. Vậy, cùng tìm hiểu về hồ sơ đăng ký quyền tác giả được quy định trong Nghị định 105/2006/NĐ-CP để biết thêm các thông tin cần thiết: Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả/ các đồng tác giả Hồ sơ bao gồm: + 03 bản mẫu tác phẩm cần đăng ký; tác phẩm đã được công bố hay chưa; thời gian công bố; + 02 Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả; + Giấy uỷ quyền của tác giả/ các tác giả (theo mẫu); +Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả; + Giấy cam đoan của tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai - 1 bản (theo mẫu). Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (tổ chức, công ty) Hồ sơ bao gồm: + 03 bản mẫu tác phẩm gốc; + 01 Giấy uỷ quyền của tổ chức công ty (theo mẫu); + 01 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân (hoặc Chứng minh thư gốc nộp kèm để đối chiếu khi không có công chứng bản sao) của tác giả/các tác giả tác phẩm có xác nhận sao y bản chính; + Giấy chuyển nhượng quyền sở hữu tác phẩm của tác giả/ các tác giả cho chủ sở hữu tác phẩm (tổ chức, công ty) (1 bản); + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có công chứng; + Giấy cam đoan của tác giả/các tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai (theo mẫu); + Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả. Trên đây là nội dung tư vấn về hồ sơ đăng ký quyền tác giả. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh nhất.
  10. Thủ tục sang tên xe máy Tìm hiểu về thủ tục sang tên xe máy là một câu hỏi khá phổ biến đối với người dân nói chung. Trong một số trường hợp cần đăng ký xe máy chính chủ để dễ dàng cho việc bảo quản tài sản cũng như tham gia giao thông. Thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ sang tên xe máy Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định, khi mua bán xe máy cũ tổ chức, cá nhân muốn đăng ký sang tên xe trong cùng một tỉnh thì phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu). Giấy chứng nhận đăng ký xe. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, khi đến làm thủ tục đăng ký sang tên xe thì bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây: Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường. Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền sang tên xe Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang hồ sơ nộp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền sang tên xe máy thuộc về công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Bước 3: Nhận Giấy đăng ký xe mới Nếu hồ sơ nộp lên đã đầy đủ và hợp lệ thì công an sẽ đưa cho bạn giấy hẹn lên nhận Giấy đăng ký xe. Theo thời gian được viết trong giấy hẹn, bạn lên lại chỗ công an để tiến hành nhận Giấy đăng ký xe mới. Thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh Bước 1: Rút hồ sơ gốc của xe ở tỉnh cũ Hồ sơ gốc của xe là một trong những giấy tờ phải nộp trong thủ tục sang tên xe máy tại địa phương của người mua xe cũ. Như vậy, việc đầu tiên là phải rút hồ sơ gốc của xe tại nơi người bán đăng ký xe. Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để rút hồ sơ gốc bạn cần đến công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi xe đã đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm: Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này). Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây: Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ sang tên xe máy Sau khi rút được hồ sơ gốc, bạn chuẩn bị những giấy tờ sau đây: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu). Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gốc của xe mà bạn đã rút ở Bước 1. Bên cạnh đó, bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây: Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường. Bước 3: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền sang tên xe Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang hồ sơ nộp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền sang tên xe máy thuộc về công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Bước 3: Nhận Giấy đăng ký xe mới Nếu hồ sơ nộp lên đã đầy đủ và hợp lệ thì công an sẽ đưa cho bạn giấy hẹn lên nhận Giấy đăng ký xe. Theo thời gian được viết trong giấy hẹn, bạn lên lại chỗ công an để tiến hành nhận Giấy đăng ký xe mới. Chi phí sang tên xe máy Theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC, chi phí sang tên đổi chủ xe máy được quy định như sau: Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký kèm biển số: chi phí là 50.000 đồng/lần/xe Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số: chi phí là 30.000 đồng/lần/xe Trên đây là nội dung về thủ tục sang tên xe máy và chi phí cần thiết. Nếu có thắc mắc hay nhu cầu tư vấn về thủ tục thành lập công ty cổ phần xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được giải đáp chi tiết.
  11. Tìm hiểu đặc điểm của công ty đại chúng Điều 25 Luật chứng khoán quy định về khái niệm công ty đại chúng như sau: Công ty đại chúng là những công ty thực hiện huy động vốn rộng rãi từ công chúng thông qua phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) niêm yết tại các trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc chứng khoán không niêm yết nhưng được giao dịch thông qua các thể chế môi giới chứng khoán. Tùy từng nước có thể có định nghĩa cụ thể hơn về công ty đại chúng. Nét đặc trưng nhất của công ty đại chúng là có sự tham gia của nguồn vốn từ bên ngoài với nhiều nhà đầu tư do đó đặt ra yêu cầu quản trị công ty như là yếu tố khác biệt với vấn đề quản lý công ty Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc 1 trong 3 loại hình sau - Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng - Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại sở giao dịch ck hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán - Công ty có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỉ VNĐ trở lên Công ty cổ phần có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ VNĐ trở lên phải nộp hồ sơ công ty đại chúng cho UBCKNN trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày trở thành công ty đại chúng. Công ty phải báo cáo công khai hoạt động của mình cho công chúng nên chịu sự giám sát của công chúng, xã hội. Thêm vào đó, HĐQT và ban giám đốc phải công khai các hoạt động quản lý điều hành công ty. BGĐ phải chăm lo việc phát triển công ty, cải tiến kỹ thuật, quản lý, cơ cấu hợp lý vốn nếu không sẽ bị sa thải (ràng buộc các giám đốc phải tuân thủ pháp luật) Trên đây là nội dung quy định về đặc điểm đặc trưng của công ty đại chúng thông tin tới bạn đọc. Trong trường hợp có nhu cầu tư vấn về thủ tục thành lập công ty xin vui lòng liên hệ tới Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh nhất.
  12. Phân bón là một trong những loại chất thiết yếu cho sản xuất, tuy nhiên cũng cần phải sử dụng đúng quy trình để tránh gây lãng phí, ô nhiễm môi trường hoặc thậm chí gây hại cho sức khỏe. Vì vậy kinh doanh phân bón cũng cần giấy chứng nhận. Dưới đây chúng tôi xin được tư vấn thủ tục kinh doanh phân bón. 1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kinh doanh phân bón Thuế khi kinh doanh phân bón – Bước 1: Nộp hồ sơ đến: + Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc; + Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Sở Nông nghiệp và PTNT – Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ hồ sơ: + Nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan tiếp nhận trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; + Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Không quá 02 ngày làm việc, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét tính đầy đủ. – Bước 3: Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, Trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do Nếu không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trình tự xin cấp Giấy chứng nhận kinh doanh phân bón a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón Bản chụp văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón Phí nộp trực tiếp: 500.000 Đồng Phí nộp trực tuyến: 500.000 Đồng Phí nộp qua bưu chính: 500.000 Đồng Hi vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn Xem thêm >>> Chữ ký số
  13. Hóa chất là một thứ rất nguy hiểm vì nếu sử dụng không đúng quy trình và đúng chỗ sẽ gây tổn hại lớn, đặc biệt là với tính mạng con người. Vì vậy kinh doanh hóa chất phải được quản lý nghiêm ngặt và tuân theo các thủ tục dưới đây : 1. Cơ sở pháp luật: Luật 06/2007/QH12 Nghị định 113/2017/NĐ-CP Thông tư 32/2017/TT-BCT Thông tư 08/2018/TT-BTC 2. Điều kiện xin phép kinh doanh hóa chất – Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh – Cơ sở vật chất kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh – Địa điểm, diện tích kho chứa phải đạt yêu cầu – Có địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải đảm bảo an toàn hóa chất, cháy nổ. – Bao bì lưu trữ hóa chất phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường – Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất – Người phụ phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất. 3. Quy trình điều kiện kinh doanh hóa chất Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2: Tổ chức, cá nhân Nộp hồ sơ tại Sở Công Thương. Cơ quan có thẩm quyền sẽ có chức năng rà soát và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận giấy phép kinh doanh hóa chất. 4. Hồ sơ được phép kinh doanh hóa chất Giấy đăng ký kinh doanh công ty. Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê kho chứa hóa chất. Giấy chứng nhận Phòng cháy chữa cháy của kho chứa hóa chất. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối với kho chứa hóa chất. Chứng chỉ chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất. Giấy chứng nhận đã được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất của người trực tiếp tiếp xúc với hóa chất. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và hàng hóa dễ cháy nổ. Hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. Xem thêm >>> thủ tục đăng ký kết hôn
  14. Thi tuyển công chức được xem như là một kỳ thi quan trọng nhất đối với nhiều người, để có được một vị trí biên chế. Tuy nhiên cũng có những trường hợp được tuyển thẳng vào các vị trí công chức viên chức. Vậy điều kiện để được xét tuyển vào các vị trí này là gì? Dưới đây là những tư vấn của chúng tôi. Cơ sở pháp lý: Thông tư 10/2019/TT-BNV Điều kiện đối với viên chức: – Các trường hợp ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên; phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm: + Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang và người làm công tác cơ yếu; + Cán bộ, công chức cấp xã; + Người đang làm việc tại doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; hoặc doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. + Người ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; – Người có tài năng, năng khiếu phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực: Văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; các ngành nghề truyền thống. – Trường hợp đã là cán bộ, công chức, viên chức; sau đó được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại: lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Điều kiện đối với công chức: – Các trường hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên; phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm: + Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; + Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu; + Người đang giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. – Trường hợp đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Người đứng đầu cơ quan đơn vị căn cứ vào điều kiện dự tuyển và yêu cầu vị trí việc làm để tiếp nhận tuyển dụng mà không cần qua thi tuyển đối với các trường hợp đã nêu ở trên. Xem thêm >>> các bước thành lập công ty TNHH
  15. Phòng cháy chữa cháy quan trọng nhất là kịp thời, tuy nhiên không phải ở đâu cũng có cơ sở của cơ quan chức năng về phòng cháy chữa cháy, nên rất cần những cơ sở tự có thể phòng chữa cháy cho mình và hỗ trợ những nơi lân cận. Vậy điều kiện để được cấp giấy phép chứng nhận điều kiện phòng cháy chữa cháy là gì?1. Trường hợp phải xin cấp chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy:Căn cứ nghị định 167/2013/NĐ-CP thì những loại sau cần phải có giấy phép về phòng cháy chữa cháy : Nhà ở tập thể, nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên; Bệnh viện, nhà điều dưỡng cấp huyện trở lên; Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa từ 25 giường trở lên; Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa từ 10 giường trở lên. Trường học, cơ sở giáo dục từ 3 tầng trở lên, nhà trẻ, mẫu giáo Chợ kiên cố và bán kiên cấp huyện trở lên; Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, sân vận động, nhà thi đấu thể thao có 200 chỗ ngồi trở lên; Vũ trường, câu lạc bộ và những công trình công cộng khác; Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng. 2. Điều kiện xin giấy phép phòng cháy chữa cháy: Cần phải có quy định, nội quy, biển chỉ dẫn Cần có quy định và phân công trách nhiệm PCCC cho các cá nhân trong cơ sở. Hệ thống điện, chống sét; thiết bị sử dụng điện, sinh nhiệt, sinh lửa Có quy trình kỹ thuật đầy đủ, an toàn về PCCC phù hợp. Cần có một lực lượng PCCC cơ sở, đã được huấn luyện. 3. Thẩm quyền cấp giấy phép phòng cháy chữa cháyCơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo từng cấp đối4. Hồ sơ cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy Bản sao Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh. Đơn đề nghị cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC”. Bản sao “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC” và văn bản nghiệm thu về PCCC; Bảng thống kê các phương tiện PCCC, phương tiện thiết bị cứu người; Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; Danh sách những nhân viên đã qua huấn luyện về PCCC; Phương án chữa cháy. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/thu-tuc-dang-ky-ket-hon/