mlawkey

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    66
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
Nhạc yêu thích của tôi

Điểm ưu tú

0 Neutral

About mlawkey

  • Rank

Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
    Sìn A Thôm
  • Điện thoại
    035985486
  • Địa chỉ
    Hà Nội
  • Thành Phố
    Hà Nội
  1. Phân bón là một trong những loại chất thiết yếu cho sản xuất, tuy nhiên cũng cần phải sử dụng đúng quy trình để tránh gây lãng phí, ô nhiễm môi trường hoặc thậm chí gây hại cho sức khỏe. Vì vậy kinh doanh phân bón cũng cần giấy chứng nhận. Dưới đây chúng tôi xin được tư vấn thủ tục kinh doanh phân bón. 1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kinh doanh phân bón Thuế khi kinh doanh phân bón – Bước 1: Nộp hồ sơ đến: + Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc; + Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Sở Nông nghiệp và PTNT – Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ hồ sơ: + Nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan tiếp nhận trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; + Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Không quá 02 ngày làm việc, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét tính đầy đủ. – Bước 3: Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, Trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do Nếu không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trình tự xin cấp Giấy chứng nhận kinh doanh phân bón a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón Bản chụp văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón Phí nộp trực tiếp: 500.000 Đồng Phí nộp trực tuyến: 500.000 Đồng Phí nộp qua bưu chính: 500.000 Đồng Hi vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn Xem thêm >>> Chữ ký số
  2. Hóa chất là một thứ rất nguy hiểm vì nếu sử dụng không đúng quy trình và đúng chỗ sẽ gây tổn hại lớn, đặc biệt là với tính mạng con người. Vì vậy kinh doanh hóa chất phải được quản lý nghiêm ngặt và tuân theo các thủ tục dưới đây : 1. Cơ sở pháp luật: Luật 06/2007/QH12 Nghị định 113/2017/NĐ-CP Thông tư 32/2017/TT-BCT Thông tư 08/2018/TT-BTC 2. Điều kiện xin phép kinh doanh hóa chất – Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh – Cơ sở vật chất kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh – Địa điểm, diện tích kho chứa phải đạt yêu cầu – Có địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải đảm bảo an toàn hóa chất, cháy nổ. – Bao bì lưu trữ hóa chất phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường – Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất – Người phụ phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất. 3. Quy trình điều kiện kinh doanh hóa chất Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2: Tổ chức, cá nhân Nộp hồ sơ tại Sở Công Thương. Cơ quan có thẩm quyền sẽ có chức năng rà soát và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận giấy phép kinh doanh hóa chất. 4. Hồ sơ được phép kinh doanh hóa chất Giấy đăng ký kinh doanh công ty. Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê kho chứa hóa chất. Giấy chứng nhận Phòng cháy chữa cháy của kho chứa hóa chất. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối với kho chứa hóa chất. Chứng chỉ chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất. Giấy chứng nhận đã được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất của người trực tiếp tiếp xúc với hóa chất. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và hàng hóa dễ cháy nổ. Hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. Xem thêm >>> thủ tục đăng ký kết hôn
  3. Thi tuyển công chức được xem như là một kỳ thi quan trọng nhất đối với nhiều người, để có được một vị trí biên chế. Tuy nhiên cũng có những trường hợp được tuyển thẳng vào các vị trí công chức viên chức. Vậy điều kiện để được xét tuyển vào các vị trí này là gì? Dưới đây là những tư vấn của chúng tôi. Cơ sở pháp lý: Thông tư 10/2019/TT-BNV Điều kiện đối với viên chức: – Các trường hợp ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên; phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm: + Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang và người làm công tác cơ yếu; + Cán bộ, công chức cấp xã; + Người đang làm việc tại doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; hoặc doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. + Người ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; – Người có tài năng, năng khiếu phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực: Văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; các ngành nghề truyền thống. – Trường hợp đã là cán bộ, công chức, viên chức; sau đó được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại: lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Điều kiện đối với công chức: – Các trường hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên; phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm: + Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; + Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu; + Người đang giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. – Trường hợp đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Người đứng đầu cơ quan đơn vị căn cứ vào điều kiện dự tuyển và yêu cầu vị trí việc làm để tiếp nhận tuyển dụng mà không cần qua thi tuyển đối với các trường hợp đã nêu ở trên. Xem thêm >>> các bước thành lập công ty TNHH
  4. Phòng cháy chữa cháy quan trọng nhất là kịp thời, tuy nhiên không phải ở đâu cũng có cơ sở của cơ quan chức năng về phòng cháy chữa cháy, nên rất cần những cơ sở tự có thể phòng chữa cháy cho mình và hỗ trợ những nơi lân cận. Vậy điều kiện để được cấp giấy phép chứng nhận điều kiện phòng cháy chữa cháy là gì?1. Trường hợp phải xin cấp chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy:Căn cứ nghị định 167/2013/NĐ-CP thì những loại sau cần phải có giấy phép về phòng cháy chữa cháy : Nhà ở tập thể, nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên; Bệnh viện, nhà điều dưỡng cấp huyện trở lên; Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa từ 25 giường trở lên; Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa từ 10 giường trở lên. Trường học, cơ sở giáo dục từ 3 tầng trở lên, nhà trẻ, mẫu giáo Chợ kiên cố và bán kiên cấp huyện trở lên; Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, sân vận động, nhà thi đấu thể thao có 200 chỗ ngồi trở lên; Vũ trường, câu lạc bộ và những công trình công cộng khác; Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng. 2. Điều kiện xin giấy phép phòng cháy chữa cháy: Cần phải có quy định, nội quy, biển chỉ dẫn Cần có quy định và phân công trách nhiệm PCCC cho các cá nhân trong cơ sở. Hệ thống điện, chống sét; thiết bị sử dụng điện, sinh nhiệt, sinh lửa Có quy trình kỹ thuật đầy đủ, an toàn về PCCC phù hợp. Cần có một lực lượng PCCC cơ sở, đã được huấn luyện. 3. Thẩm quyền cấp giấy phép phòng cháy chữa cháyCơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo từng cấp đối4. Hồ sơ cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy Bản sao Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh. Đơn đề nghị cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC”. Bản sao “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC” và văn bản nghiệm thu về PCCC; Bảng thống kê các phương tiện PCCC, phương tiện thiết bị cứu người; Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; Danh sách những nhân viên đã qua huấn luyện về PCCC; Phương án chữa cháy. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/thu-tuc-dang-ky-ket-hon/
  5. Hoạt động in ấn là hoạt động thường xuyên và phổ biến diễn ra ở khắp mọi nơi, đặc biệt là những khu vực gần trường học. Hoạt động in ấn cần phải có những đầu tư nhất định về cơ sở vật chất, và đặc biệt cũng phải đăng ký kinh doanh. Vậy điều kiện thủ tục đăng ký kinh doanh loại hình này là gì 1. Đối tượng của việc cấp phép hoạt động in ấn Doanh nghiệp chế bản, in, gia công các sản phẩm sau: – Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí – Tem chống giả. 2. Điều kiện cấp phép hoạt động ngành in Căn cứ vào Nghị định 60/2014/NĐ-CP, điều kiện để được cấp phép hoạt động in là Có thiết bị phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn Có mặt bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam Có người đứng đầu là công dân Việt Nam. Thường trú hợp pháp tại Việt Nam. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in 4. Thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động ngành in Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động ngành in Lưu ý: Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in, cơ sở in phải hoàn thành việc mua hoặc thuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự kiến đầu tư, gửi bản sao chứng từ mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động in; Số lượng hồ sơ: 01 bộ Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành Xử lý hồ sơ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện Bộ Thông tin và Truyền thông Sở Thông tin và truyền thông Hi vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi vui lòng liên hệ. xem thêm >>> Hóa đơn điện tử
  6. Công ty cổ phần là một trong những loại hình công ty được ưa chuộng nhất hiện nay, vì chúng rất linh hoạt trong vấn đề vốn góp. Vậy các vấn đề thủ tục để thành lập công ty phần bao gồm những gì? Dưới đây là những tư vấn của chúng tôi. Hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân hoặc người đại diện theo ủy quyền; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền Chủ thể thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trình tự thực hiện: Căn cứ vào Nghị định 108/2018/NĐ-CP + Trường hợp đăng ký trực tiếp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận. + Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng + Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh Trong thời hạn (03) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Lệ phí: 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử Xem thêm >>> danh sách tên công ty đẹp
  7. Buôn lậu là một trong những loại tội phạm phổ biến nhất hiện nay, vì nếu trót lọt sẽ mang lại cho chúng nguồn lợi rất lớn. Vậy pháp luật nước ta quy định về loại tội phạm này như thế nào? Căn cứ pháp lý: Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) Các yếu tố cấu thành: Có hành vi buôn bán trái phép ngoài vào nội địa hoặc ngược lại các đối tượng sau: Hàng hoá; Tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ; Kim khí quý, đá quý; Vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá; Hàng cấm (bị Nhà nước cấm lưu thông). Việc buôn bán trái phép được thể hiện ở chỗ mua hoặc bán không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép xuất, nhập khẩu và các quy định khác của Nhà nước về hải quan Trường hợp kinh doanh xuất nhập khẩu đúng giấy phép nhưng khai không đúng số lượng (khai ít hơn số lượng thực nhập) hoặc nhập vượt quá mức mà giấy phép xuất, nhập khẩu cho phép thì cũng bị coi là buôn lậu nhưng chỉ truy cứu trách nhiệm đối với phần chưa khai hoặc xuất nhập khẩu vượt mức cho phép. Khung hình phạt Theo quy định thì mức hình phạt của tội này được chia thành bốn khung: – Khung 1 (khoản 1): Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm – Khung 2 (khoản 2): Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm khi: Phạm tội có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng… – Khung 3 (khoản 3): Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm khi: Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. – Khung 4 (khoản 4): Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên… Hi vọng bài viết giúp các bạn hiểu thêm về vấn đề này. Chúng tôi rất mong muốn tinh thần hiểu biết pháp luật của mọi người được nâng cao để tránh không biến mình trở thành tội phạm. Xem thêm >>> danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  8. Đăng ký khai sinh là bước cực kì quan trọng mà đứa trẻ nào cũng phải có, nhưng thủ tục về vấn đề này không phải cha mẹ nào cũng nắm được. Do vậy, chúng tôi xin được đưa ra những tư vấn về các bước đăng ký giấy khai sinh cho con ngay dưới đây. Chỉ có cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ hoặc cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ mới có quyền làm giấy khai sinh cho em bé. Bước 1: Khi đi đăng ký khai sinh cần chuẩn bị những giấy tờ sau: - Bản chính Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan; Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi); văn bản chứng minh việc mang thai hộ (trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ). - Người đi đăng ký khai sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để chứng minh về nhân thân; giấy chứng nhận kết hôn (nếu cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn); sổ Hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ). - Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP) Bước 2: Xuất trình các giấy tờ trên tại UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND xã phường được quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh sống trên địa bàn. - Nếu người cha hoặc mẹ đăng ký thường trú ở một nơi nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định ở nơi khác (nơi đăng ký tạm trú), thì UBND cấp xã, nơi đó cũng có quyền đăng ký khai sinh cho trẻ. - Nếu cha, mẹ không có HKTT thì UBND cấp xã nơi cha, mẹ đăng ký tạm trú thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ. - Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế. - Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha hoặc mẹ là công dân VN cư trú ở trong nước còn người kia là công dân VN định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là công dân VN định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ. Bước 3: Cơ quan chức năng sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh - Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức Tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch - Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh. - Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh: trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc. Thời gian nhận giấy khai sinh: từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần. Xem thêm >>> Các ngành nghề kinh doanh
  9. Việt Nam càng phát triển, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nước ta ngày càng nhiều. Và cũng có nhiều công ty muốn mở rộng kinh doanh ở nước ta dưới hình thức chi nhánh. Vậy thủ tục thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam ra sao? 1. Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài Theo nghị định 07/2016/NĐ-CP , thì mở chi nhánh công ty nước ngoài cần những bước sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập chi nhánh đầy đủ theo quy định. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và đầu tư Bước 3: Cơ quan chức năng thành lập chi nhánh công ty thẩm định hồ sơ 2. Hồ sơ thành lập – Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài; – Thông báo lập chi nhánh, Nội dung Thông báo gồm: a) Mã số doanh nghiệp; Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập; d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện; đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; e) Thông tin đăng ký thuế; g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác. h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. – Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh; – Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; – Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh; – Bản sao công chứng hộ chiếu hoặc giấy Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người đứng đầu Chi nhánh; – Hồ sơ theo điều kiện các ngành nghề kinh doanh có điều kiện 3. Thời hạn tiến hành thủ tục Thời gian hoàn thành thủ tục thành lập chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoài đối với các công ty kinh doanh ngành nghề không có điều kiện từ 04-6 ngày bao gồm cả thủ tục khắc con dấu. Đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh ngành nghề có điều kiện như y tế, giáo dục, bảo hiểm, du lịch, vận tải, thương mại,… thủ tục thành lập chi nhánh thông thường từ 30-45 ngày do phải thực hiện thẩm tra xin ý kiến các bộ ban ngành, hoặc chấp thuận đủ điều kiện hoạt động liên quan. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/cac-buoc-thanh-lap-cong-ty/
  10. Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, giá trị của những phần mềm, những chương trình máy tính ngày càng được nâng cao. Căn cứ vào Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009., Nghị định 100/2006/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật dân sự thì Phần mềm hay còn gọi là chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác khi gắn vào một phương tiện mà máy tính đọc được, có khả năng làm cho máy tính thực hiện được một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể. Đăng ký bản quyền cho phần mềm máy tính Bước 1: Soạn thảo hồ sơ theo quy định; Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cục bản quyền; Bước 3: Sau 15 – 20 ngày nhận kết quả Hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm Trường hợp tác giả/đồng tác giả là nhân viên Công ty và thực hiện công việc theo quyết định của Giám đốc Công ty: – Giấy phép kinh doanh (02 bản sao y công chứng) – Chứng minh nhân dân của tác giả (02 bản sao y công chứng) – Hình ảnh tác phẩm (03 bộ đĩa hình chụp giao diện) – Ba bộ đĩa CD ghi tác phẩm phần mềm – Bản chuyển giao quyền tác giả – Tờ khai đăng ký quyền tác giả Trường hợp tác giả/đồng tác giả do thuê ngoài: Cần thêm – 02 bản Hợp đồng thuê thiết kế, kèm theo các thông tin cá nhân về tác giả/đồng tác giả thiết kế. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/cac-loai-hinh-doanh-nghiep/
  11. Chi nhánh công ty tại tỉnh/thành phố khác thì có được nhận hóa đơn đầu vào không hay phải xuất hóa đơn đầu vào cho công ty chính ạ ? Luật sư Lawkey sẽ trả lời câu hỏi trên như sau: Căn cứ điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC : “ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc. Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng. Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, massage, karaoke. c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế. Đối với trường hợp người nộp thuế có dự án kinh doanh bất động sản ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, có thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh, Ban quản lý dự án…) thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh bất động sản. Ví dụ 12: Công ty kinh doanh bất động sản A có trụ sở tại Hà Nội, Công ty là chủ đầu tư dự án phát triển nhà tại thành phố Đà Nẵng, Công ty thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng để quản lý dự án thì chi nhánh Công ty A phải thực hiện đăng ký thuế, khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản này tại Đà Nẵng. Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.” Căn cứ qui định trên, nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc khai thuế GTGT riêng thì các hóa đơn đầu vào của chi nhánh phải mang tên và mã số thuế của chi nhánh, Công ty mẹ không kê khai thuế GTGT đầu vào các hóa đơn này. Công ty tổng hợp phần giá vốn để hạch toán chi phí của toàn công ty . Xem thêm: Dịch vụ kế toán.
  12. Vấn đề thứ nhất: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động đối với trường hợp: Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Với những thông tin bạn đã cung cấp về thời gian ông PHĐ bị tai nạn và thời gian đã điều trị là quá 12 tháng (09/2017 tới 12/2018); hợp đồng ông PHĐ ký với công ty là Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Do đó, bạn có thể đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động đối với ông PHĐ trong trường hợp này. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là khi sức khỏe của ông PHĐ hồi phục thì công ty có thể xem xét và tạo điều kiện cho ông PHĐ trở lại làm việc tại công ty. Vấn đề thứ hai: Thủ tục đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động và mức bồi thường: Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012, khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trong trường hợp này, bạn phải báo trước cho ông PHĐ ít nhất 45 ngày. Tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 quy định: "Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương." Do vậy, bạn phải chi trả tiền trợ cấp thôi việc cho ông PHĐ. Cách tính trợ cấp thôi việc như sau: “2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”- trích khoản 2, khoản 3 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012." Bạn lưu ý thời gian làm việc được làm tròn theo Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động như sau: Từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng làm tròn thành ½ năm Từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng làm tròn thành 1 năm. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 thì bạn có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. Mặt khác, đây là trường hợp bị tai nạn trong khi làm việc công trường đang thi công, do vậy đây là trường hợp tai nạn lao động. Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì ông PHĐ còn được hưởng chế độ tai nạn lao động. Ông PHĐ có thể được hưởng chế độ tai nạn lao động một lần hoặc hàng tháng. Dựa trên tình trạng của ông PHĐ mà bạn cung cấp, căn cứ theo quy định Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, chúng tôi xác định ông PHĐ sẽ được hưởng trợ cấp chế độ tai nạn hàng tháng. Mức trợ cấp hàng tháng được xác định theo khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như sau: "2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó." Xem thêm: dịch vụ thành lập doanh nghiệp.
  13. Vấn đề thứ 1: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: - Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. - Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. -Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập,hoạt động theo luật doanh nghiệp,luật đầu tư. - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. - Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. - Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy dù công ty bạn có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì công ty vẫn phải đóng phí công đoàn có nghĩa là công ty bạn phải đóng phí đoàn từ năm 2011 cho đến nay. Vấn đề thứ 2 Theo quy định tại Điều 24c Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 24c. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn 1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chậm đóng kinh phí công đoàn; Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng. 2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.” Căn cứ vào điều luật trên cho thấy với trường hợp công ty bạn do chưa đóng phi đoàn từ năm 2011 tới nay nên sẽ bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng và công ty bạn phải khắc phục hậu quả theo Khoản 3 Điều luật trên. Vấn đề thứ 3. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam quy định như sau: Điều 2.Thủ tục kết nạp,công nhận đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn. 1. Thủ tục kết nạp, công nhận đoàn viên Công đoàn a. Người gia nhập Công đoàn có đơn tự nguyện. Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc Công đoàn cấp trên xét, ra quyết định kết nạp hoặc công nhận đoàn viên và trao thẻ đoàn viên Công đoàn. b. Nơi chưa có Công đoàn cơ sở, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn thông qua ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở tại Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nơi người lao động đang làm việc, hoặc thông qua cán bộ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để được xem xét kết nạp hoặc công nhận Theo quy định tại khoản 1 điều này thì công ty bạn đã có công đoàn cơ sở nên công đoàn cơ sở tại công ty xem xét để kết nạp, rồi mới đăng kí lên công đoàn QUận nếu trường hợp công ty không có công đoàn cơ sở thì người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn thông qua ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở tại Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nơi người lao động đang làm việc, hoặc thông qua cán bộ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để được xem xét kết nạp hoặc công nhận. Vấn đề thứ 4. Theo Nghi định 191/2013/NĐ-CP quy định thì tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, cũng sẽ phải thực hiện nộp kinh phí công đoàn, mức nộp kinh phí là 2% tổng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH. Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Xem thêm: dịch vụ kế toán.
  14. Công ty luật Lawkey sẽ giới thiệu về hồ sơ, thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu qua bài viết sau: Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu được quy định tại Điều 72, 73, 74 Luật sở hữu trí tuệ, cụ thể, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: "1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; 2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác." Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá bao gồm: (a) 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu số 04-NH), Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN; (b) Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; (c) Chứng từ nộp phí, lệ phí. Nơi nộp: Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam Quy trình xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá: a) Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. c) Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn. Phí, lệ phí Thông tư 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/11/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp.
  15. Các bước thành lập nhà hàng Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư Thành phần hồ sơ bao gồm: – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; – Điều lệ công ty; – Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần); – Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức; – Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức; Xem thêm >>> https://lawkey.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty/ Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai. Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP thì nếu doanh nghiệp có hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bước 3: Khắc dấu và thông báo mẫu dấu Theo quy định mới thì doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho công ty Luật Việt An hoặc tự mình thực hiện khắc dấu và thông báo mẫu con dấu với Sở kế hoạch và đầu tư. Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/dich-vu-ke-toan-thue-gia-re-tai-ha-noi-ke-toan-lawkey/