mlawkey

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    54
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
Nhạc yêu thích của tôi

Điểm ưu tú

0 Neutral

About mlawkey

  • Rank

Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
    Sìn A Thôm
  • Điện thoại
    035985486
  • Địa chỉ
    Hà Nội
  • Thành Phố
    Hà Nội
  1. Giấy chứng nhận, giấy tờ cần có: – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Luật đất đai 2001 và 2003) – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. (luật đất đai 2013) – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. – Giấy tờ về xếp hạng di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đối với trường hợp cấp phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, chửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình lịch sử. – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hoặc văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng của UBND cấp huyện đối với công trình xây dựng gồm; biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng ten tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất. – Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Xem thêm >>> giấy phép đăng ký kinh doanh Các loại văn bản của cơ quan nhà nước – Văn bản của cơ quan nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. – Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất. – Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đề nghị của cơ quan cấp phép xây dựng. – Báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất. Hợp đồng cần có: – Hợp đồng thuê đất. – Hợp đồng thuê đất được giao kết giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định pháp luật. Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm: – Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; – Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; – Bản vẽ thiết kế xây dựng; – Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề. Xem thêm >>> dịch vụ kế toán thuế
  2. Doanh nghiệp khoa học công nghệ Theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ năm 2013, “Doanh nghiệp khoa học công nghệ là doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm, hàng hoá từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”. Xem thêm >>> thành lập doanh nghiệp uy tín Để thực hiện chính sách của nhà nước về việc khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, pháp luật đã đưa ra những quy định đem lại ưu đãi cho các doanh nghiệp khoa học công nghệ, tại Điểm B khoản 3 điều 58 Luật khoa học công nghệ 2013 quy định doanh nghiệp khoa học công nghệ “Được hưởng chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật” 2. Các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp. Tại điều 12 nghị định 13/2019/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học công nghệ có quy định: Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Doanh thu, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 13/2019/NĐ-CP. Doanh thu, thu nhập được tạo ra từ dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải là doanh thu, thu nhập từ dịch vụ mới. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ không được ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với năm tài chính không đáp ứng được điều kiện về doanh thu của sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu của doanh nghiệp. Điều kiện, thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế. Xem thêm >>> Dịch vụ kế toán thuế
  3. Theo Khoản 7, Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 thì những nguyên tắc lập hóa đơn giá trị gia tăng cụ thể như sau: “7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau: “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất). Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo.” Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau: “b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán. Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán. Trường hợp tên,địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính. Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế. Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày. Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.” Như vậy trong trường hợp của bạn thì bạn cần phải làm biên bản điều chỉnh sai sót . Quy định về nguyên tắc lập hóa đơn thì nội dung hóa đơn không được tẩy xóa , sửa chữa … tất cả những sai sót đó sẽ làm cho hóa đơn của bạn không hợp lệ. Xem thêm: dịch vụ thành lập công ty giá rẻ.
  4. Điểm b khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định hoạt động cho vay riêng lẻ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cụ thể: "b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng. Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT." Khoản 2.1 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về xuất hóa đơn như sau: "2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ thu lãi tiền vay dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ." Như vậy, căn cứ vào những quy định trên thì khi doanh nghiệp cho vay nhận tiền lãi do công ty bạn trả thì phải xuất hóa đơn, trên hóa đơn chỉ giá bán là số tiền lãi, dòng thuế suất và số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Xem thêm: dịch vụ kế toán.
  5. Chi nhánh công ty tại tỉnh/thành phố khác thì có được nhận hóa đơn đầu vào không hay phải xuất hóa đơn đầu vào cho công ty chính ạ ? Luật sư Lawkey sẽ trả lời câu hỏi trên như sau: Căn cứ điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC : “ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc. Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng. Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, massage, karaoke. c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế. Đối với trường hợp người nộp thuế có dự án kinh doanh bất động sản ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, có thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh, Ban quản lý dự án…) thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh bất động sản. Ví dụ 12: Công ty kinh doanh bất động sản A có trụ sở tại Hà Nội, Công ty là chủ đầu tư dự án phát triển nhà tại thành phố Đà Nẵng, Công ty thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng để quản lý dự án thì chi nhánh Công ty A phải thực hiện đăng ký thuế, khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản này tại Đà Nẵng. Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.” Căn cứ qui định trên, nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc khai thuế GTGT riêng thì các hóa đơn đầu vào của chi nhánh phải mang tên và mã số thuế của chi nhánh, Công ty mẹ không kê khai thuế GTGT đầu vào các hóa đơn này. Công ty tổng hợp phần giá vốn để hạch toán chi phí của toàn công ty . Xem thêm: Dịch vụ kế toán.
  6. Vấn đề thứ nhất: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động đối với trường hợp: Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Với những thông tin bạn đã cung cấp về thời gian ông PHĐ bị tai nạn và thời gian đã điều trị là quá 12 tháng (09/2017 tới 12/2018); hợp đồng ông PHĐ ký với công ty là Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Do đó, bạn có thể đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động đối với ông PHĐ trong trường hợp này. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là khi sức khỏe của ông PHĐ hồi phục thì công ty có thể xem xét và tạo điều kiện cho ông PHĐ trở lại làm việc tại công ty. Vấn đề thứ hai: Thủ tục đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động và mức bồi thường: Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012, khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trong trường hợp này, bạn phải báo trước cho ông PHĐ ít nhất 45 ngày. Tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 quy định: "Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương." Do vậy, bạn phải chi trả tiền trợ cấp thôi việc cho ông PHĐ. Cách tính trợ cấp thôi việc như sau: “2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”- trích khoản 2, khoản 3 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012." Bạn lưu ý thời gian làm việc được làm tròn theo Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động như sau: Từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng làm tròn thành ½ năm Từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng làm tròn thành 1 năm. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 thì bạn có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. Mặt khác, đây là trường hợp bị tai nạn trong khi làm việc công trường đang thi công, do vậy đây là trường hợp tai nạn lao động. Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì ông PHĐ còn được hưởng chế độ tai nạn lao động. Ông PHĐ có thể được hưởng chế độ tai nạn lao động một lần hoặc hàng tháng. Dựa trên tình trạng của ông PHĐ mà bạn cung cấp, căn cứ theo quy định Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, chúng tôi xác định ông PHĐ sẽ được hưởng trợ cấp chế độ tai nạn hàng tháng. Mức trợ cấp hàng tháng được xác định theo khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như sau: "2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó." Xem thêm: dịch vụ thành lập doanh nghiệp.
  7. Vấn đề thứ 1: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: - Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. - Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. -Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập,hoạt động theo luật doanh nghiệp,luật đầu tư. - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. - Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. - Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy dù công ty bạn có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì công ty vẫn phải đóng phí công đoàn có nghĩa là công ty bạn phải đóng phí đoàn từ năm 2011 cho đến nay. Vấn đề thứ 2 Theo quy định tại Điều 24c Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 24c. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn 1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chậm đóng kinh phí công đoàn; Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng. 2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.” Căn cứ vào điều luật trên cho thấy với trường hợp công ty bạn do chưa đóng phi đoàn từ năm 2011 tới nay nên sẽ bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng và công ty bạn phải khắc phục hậu quả theo Khoản 3 Điều luật trên. Vấn đề thứ 3. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam quy định như sau: Điều 2.Thủ tục kết nạp,công nhận đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn. 1. Thủ tục kết nạp, công nhận đoàn viên Công đoàn a. Người gia nhập Công đoàn có đơn tự nguyện. Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc Công đoàn cấp trên xét, ra quyết định kết nạp hoặc công nhận đoàn viên và trao thẻ đoàn viên Công đoàn. b. Nơi chưa có Công đoàn cơ sở, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn thông qua ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở tại Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nơi người lao động đang làm việc, hoặc thông qua cán bộ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để được xem xét kết nạp hoặc công nhận Theo quy định tại khoản 1 điều này thì công ty bạn đã có công đoàn cơ sở nên công đoàn cơ sở tại công ty xem xét để kết nạp, rồi mới đăng kí lên công đoàn QUận nếu trường hợp công ty không có công đoàn cơ sở thì người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn thông qua ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở tại Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nơi người lao động đang làm việc, hoặc thông qua cán bộ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để được xem xét kết nạp hoặc công nhận. Vấn đề thứ 4. Theo Nghi định 191/2013/NĐ-CP quy định thì tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, cũng sẽ phải thực hiện nộp kinh phí công đoàn, mức nộp kinh phí là 2% tổng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH. Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Xem thêm: dịch vụ kế toán.
  8. Công ty luật Lawkey sẽ giới thiệu về hồ sơ, thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu qua bài viết sau: Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu được quy định tại Điều 72, 73, 74 Luật sở hữu trí tuệ, cụ thể, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: "1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; 2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác." Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá bao gồm: (a) 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu số 04-NH), Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN; (b) Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; (c) Chứng từ nộp phí, lệ phí. Nơi nộp: Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam Quy trình xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá: a) Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. c) Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn. Phí, lệ phí Thông tư 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/11/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp.
  9. Các bước thành lập nhà hàng Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư Thành phần hồ sơ bao gồm: – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; – Điều lệ công ty; – Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần); – Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức; – Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức; Xem thêm >>> https://lawkey.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty/ Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai. Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP thì nếu doanh nghiệp có hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bước 3: Khắc dấu và thông báo mẫu dấu Theo quy định mới thì doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho công ty Luật Việt An hoặc tự mình thực hiện khắc dấu và thông báo mẫu con dấu với Sở kế hoạch và đầu tư. Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/dich-vu-ke-toan-thue-gia-re-tai-ha-noi-ke-toan-lawkey/
  10. Theo quy định của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán áp dung phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trực tiếp trên doanh thu và thời hạn nộp thuế được điều chỉnh từ hàng tháng thành hàng quý. 1. Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể: Theo hướng dẫn tại văn bản hợp nhất 33 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài của Bộ Tài Chính có hướng dẫn về thuế môn bài với hộ kinh doanh cá thể. 2. Về Thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể theo hướng dẫn tại thông tư số 92/2015/TT-BTC quy định về thuế khoán với hộ kinh doanh cá thể như sau: Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 1. Nguyên tắc áp dụng a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này. Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm." Vậy trường hợp hộ kinh doanh cá thể có doanh thu từ 100 triêu đồng/năm thì bạn sẽ phát sinh nộp thuế GTGT và nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh cụ thể cách tính thuế như sau: c) Xác định số thuế phải nộp Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN Vậy trường hợp của bạn thuộc trường hợp bán hàng hóa cho hãng Vietnammobile nếu là nhà phân phối thông thường thì bạn nộp thuế theo tỉ lệ như sau: - Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%. Nếu phân phối và hưởng hoa hồng từ đại lý thì tính theo tỷ lệ như sau: - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%. Vì bạn không cung cấp đầy đủ thông tin để xác định mức doanh thu của bạn nên không thể kết luận mức thu 500.000 đồng có đúng hay không. Về vấn đề miễn giảm thuế thì hộ kinh doanh cá thể sẽ chỉ được miễn giảm thuế nếu tạm ngừng, đóng cửa kinh doanh hay gặp rủi ro về thiên tai dịch họa ... ngoài ra sẽ không có thủ tục giảm thuế. Xem thêm: Dịch vụ kế toán.
  11. Căn cứ vào luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa dổi bổ sung 2009, Lawkey sẽ tư vấn về vấn đề "Đăng ký nhãn hiệu Hàn Quốc tại Việt Nam": 1. Các bước tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Bước 1: Tiến hành kiểm tra sơ bộ để đánh giá khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Trường hợp 1: Nhãn hiệu có khả năng phân biệt hoặc không có khả năng phân biệt theo khuyến cáo của chúng tôi đưa ra nhưng Công ty bạn vẫn muốn tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì sẽ tiếp tục bước 2 và bước 3. Trường hợp 2: Nhãn hiệu không có khả năng phân biệt theo khuyến cáo của chúng tôi và Côngty bạn không muốn tiếp tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì sẽ kết thúc công việc. Bước 2 : Tiến hành chuẩn bị hồ sơ để nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ (thu phí đăng ký) Bước 3: Phối hợp theo dõi tình trạng nhãn hiệu sau khi tiến hành nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. 2. Quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu của Cục sở hữu trí tuệ: a) Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn. Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. c) Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn. Tuy nhiên, do số lượng hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hiện nay đang trong tình trạng quá tải nên thời gian xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu thường kéo dài trong khoảng 18-24 tháng. Trường hợp nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện bảo hộ thì Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) và văn bằng này có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp.
  12. Việc xử lý thuế nộp thừa diễn ra như thế nào? Bài viết sau đây công ty luật Lawkey sẽ trả lời câu hỏi này: Theo khoản 1 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau: a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này. c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này. Như vậy, theo quy định trên, tiền thuế do công ty bạn nộp thừa sẽ được tự động bù trừ vào năm 2014. Tính đến năm 2016, nếu công ty có số tiền nộp thừa thì có thể yêu cầu hoàn thuế. Hồ sơ hoàn thuế được quy định tại Điều 57 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về hồ sơ hoàn thuế đối với các loại thuế, phí khác. Theo đó công ty bạn cần gửi Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kèm theo (nếu có). Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế.
  13. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền liên quan theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan: Trường hợp không được chuyển nhượng: Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 (trừ quyền công bố tác phẩm.Theo đó, Điều 19 quy định các quyền nhân thân bao gồm: Đặt tên cho tác phẩm. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty/ Người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29, bao gồm các quyền sau: Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn. Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn. Trường hợp có đồng chủ sở hữu: Việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu. Trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Chủ thể có quyền chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác: Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi/
  14. Ai là chủ sở hữu tác phẩm sau khi chủ sở hữu chết ? Bài viết sau đây sẽ giải đáp thắc mắc trên: Theo luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định: Điều 40. Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này. Căn cứ vào đó, người nhận thừa kế sẽ là chủ sở hữu quyền tác giả trong phạm vi điều 20, khoản 3 điều 19, cụ thể như sau: Điều 19. Quyền nhân thân Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây: 3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm. Điều 20. Quyền tài sản 1. Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây: a) Làm tác phẩm phái sinh; Biểu diễn tác phẩm trước công chúng; c) Sao chép tác phẩm; d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính. 2. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật này. 3. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả. Xem thêm: Thành lập công ty.
  15. Có vi phạm quyền tác giả khi đặt tên khác cho tác phẩm dịch không? Đây là 1 câu hỏi không phải ai cũng biết câu trả lời. Vì vậy Lawkey sẽ giải đáp thắc mắc này như sau: Theo Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) có quy định rằng: "Quyền nhân thân bao gồm quyền “đặt tên cho tác phẩm”" Cùng với đó, khi căn cứ vào Khoản 2 Điều 45 luật này ta thấy có quy định như sau: “Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này” Mặt khác, theo khoản 1 Điều 22 Nghị đinh 100/2006/NĐ-CP có quy định như sau: “Điều 22. Quyền nhân thân 1.Quyền đặt tên cho tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.” Theo như các quy định trên thì đặt tên cho tác phẩm là quyền nhân thân gắn với quyền tác giả nhưng nguyên nhân chính ở đây là tác phẩm dịch từ tiếng này sang tiếng khác, người viết không thể để nguyên tên gốc nước ngoài vào bản dịch hay dịch đúng chính xác tên tác phẩm được. Vì vậy, pháp luật sở hữu trí tuệ quy định quyền đặt tên cho tác phẩm không áp dụng với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác hay nói cách khác người dịch có thể đặt tên tác phẩm dịch khác với tựa đề tác giả tác phẩm đặt. Xem thêm bài viết: Công ty tư vấn kế toán.