mlawkey

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    31
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
Nhạc yêu thích của tôi

Điểm ưu tú

0 Neutral

About mlawkey

  • Rank

Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
    Sìn A Thôm
  • Điện thoại
    035985486
  • Địa chỉ
    Hà Nội
  • Thành Phố
    Hà Nội
  1. Bài viết sau đây văn phòng luật sư Lawkey sẽ tư vấn về các mã ngành có thể đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất kim loại theo quy định pháp luật: Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ngành nghề sản xuất kim loại thuộc mã ngành. 24: SẢN XUẤT KIM LOẠI Ngành này theo Quyết định 337/QĐ-BKH bao gồm: Các hoạt động nung chảy,tinh luyện kim loại màu và kim loại đen từ quặng, các mảnh nhỏ, rác thải sử dụng quá trình xử lý điện kim và các kỹ thuật luyện kim khác. Các đơn vị trong nhóm này cũng sản xuất hợp kim kim loại và siêu hợp kim bằng cách cho thêm các chất hoá học vào kim loại nguyên chất. Đầu ra của hoạt động cán, nung chảy, tinh luyện thường ở dạng thỏi được dùng trong lăn, kéo, đẩy thành tấm, thanh, bản, dây và ở dạng nấu chảy để tạo thành khuôn và kim loại cơ bản khác. 1. Hệ thỗng mã ngành kinh tế 241 - 2410 - 24100: Sản xuất sắt, thép, gang Nhóm này gồm: Các hoạt động như chiết xuất trực tiếp từ quặng sắt, sản xuất thép xỉ dạng nung chảy hoặc dạng cứng; chuyển xỉ thép thành thép; sản xuất ferrolloy, sản xuất thép, sản xuất tấm (ví dụ đĩa, tấm, bảng, dây) và sản xuất thép dạng thỏi, ống như : - Điều hành lò luyện kim, máy chuyển thành thép, cán và hoàn thiện; - Sản xuất xỉ thép, sản xuất gang thành xỉ, tấm và các dạng ban đầu khác; - Sản xuất hợp kim sắt; - Sản xuất các sản phẩm kim loại đen bằng cách chiết giảm trực tiếp sắt và các sản phẩm bột kim loại đen khác, sản xuất thép từ tinh lọc bằng quá trình điện phân hoặc hoá học khác; - Sản xuất hột sắt và bột sắt; - Sản xuất thép dạng thỏi hoặc các dạng nguyên sinh khác; - Sản xuất sản phẩm thép bán hoàn thiện; - Sản xuất các sản phẩm thép cuộn nóng cuộn lạnh và cuộn phẳng; - Sản xuất thanh thép cuộn nóng; - Sản xuất mặt cắt thép cuộn nóng; - Sản xuất thanh thép và các mặt cắt cứng từ thép bằng cách kéo lạnh, nghiền hoặc quay; - Sản xuất các mặt cắt mở bằng cách tạo khuôn lạnh cuộn hoặc gấp nếp các sản phẩm thép cuộn phẳng - Sản xuất dây thép bằng cách kéo hoặc dãn lạnh; - Sản xuất tấm thép và các mặt cắt mở thép hàn; - Sản xuất các vật liệu đường ray tàu hoả (đường sắt chưa lắp) bằng thép; - Sản xuất ống thép không mối nối bằng cách cuộn nóng, kéo nóng hoặc cuộn lạnh, kéo lạnh; - Sản xuất các ống thép hàn bằng cách đổ khuôn nóng hoặc lạnh và hàn, chuyển cũng như xử lý thêm bằng kéo lạnh hoặc cuộn lạnh hoặc bằng cách đổ khuôn nóng, hàn; - Sản xuất các thiết bị nối ống thép như mép phẳng và mép có cổ giả, các mối nối hàn. Loại trừ: - Sản xuất khuôn đổ ống thép và các đồ làm mối nối bằng thép đúc được phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt thép); - Sản xuất ống thép không mối nối bằng cách đúc li tâm được phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt thép); - Sản xuất đồ làm mối nối bằng thép đúc được phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt thép). 242 - 2420 - 24200: Sản xuất kim loại màu và kim loại quý Nhóm này gồm: - Sản xuất và tinh chế kim loại quý, chế tác hoặc không chế tác như: vàng, bạc, platinum... từ quặng hoặc kim loại vụn; - Sản xuất hợp kim quý; - Sản xuất sản phẩm sơ chế từ kim loại quý; - Sản xuất bạc được cán vào kim loại cơ bản; - Sản xuất vàng được cán vào kim loại cơ bản hoặc bạc; - Sản xuất platinum và kim loại nhóm platinum được cán vào vàng, bạc và kim loại cơ bản; - Sản xuất nhôm từ alumin; - Sản xuất nhôm từ tinh chế điện phân chất thải nhôm và kim loại vụn; - Sản xuất hợp kim nhôm; - Sơ chế nhôm; - Sản xuất hợp kim chì, kẽm, thiếc từ quặng; - Sản xuất chì, kẽm, thiếc từ tinh chế điện phân chất thải chì, kẽm, thiếc và kim loại vụn; - Sản xuất hợp kim chì, kẽm và thiếc; - Sơ chế chì, kẽm và thiếc; - Sản xuất đồng từ quặng; - Sản xuất đồng từ tinh chế điện phân chất thải đồng và kim loại vụn; - Sản xuất hợp kim đồng; - Sản xuất dây cầu chì; - Sơ chế đồng; - Sản xuất crôm, măng gan, ni ken... từ tinh chế điện phân và nhôm của chất thải crôm, măng gan, ni ken và kim loại vụn; - Sản xuất hợp kim crôm, măng gan, niken... - Sơ chế crôm, măng gan, niken... - Sản xuất các chất từ niken… - Sản xuất kim loại uranium từ uranit và quặng khác; - Luyện và tinh chế uranium; Nhóm này cũng gồm: - Sản xuất dây của những kim loại trên bằng cách kéo; - Sản xuất ôxit nhôm (Alumina); - Sản xuất kim loại bọc nhôm; - Sản xuất lá dát nhôm (thiếc) được làm từ lá nhôm (thiếc) là vật liệu chính; - Sản xuất lá dát kim loại quý. Loại trừ: - Đúc kim loại màu được phân vào nhóm 24320 (Đúc kim loại màu); - Sản xuất đồ trang sức bằng kim loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan). 243: Đúc kim loại Nhóm này gồm: Sản xuất sản phẩm đúc sơ chế và sản phẩm đúc các loại theo những đặc điểm kỹ thuật của chúng. Loại trừ: Sản xuất sản phẩm khuôn đúc thành phẩm như: + Nồi hơi và lò được phân vào nhóm 25120 (Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại) , + Các chi tiết khuôn đúc gia dụng được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu). 2431 - 24310: Đúc sắt thép Nhóm này gồm: Các hoạt động của các xưởng đúc sắt và thép như: + Đúc sản phẩm sắt bán thành phẩm, + Đúc khuôn sắt, + Đúc khuôn sắt graphit hình cầu, + Đúc khuôn sắt dát mỏng, + Đúc khuôn thép bán thành phẩm, + Đúc khuôn thép, + Sản xuất ống, vòi và các đồ làm mối nối bằng sắt đúc, + Sản xuất ống thép không mối nối và ống thép qua đúc li tâm, + Sản xuất đồ làm mối nối ống, vòi bằng thép đúc. 2432 - 24320: Đúc kim loại màu Nhóm này gồm: - Khuôn sản phẩm sơ chế từ nhôm, magiê, titan, kẽm... - Đúc khuôn kim loại nhẹ, - Đúc khuôn kim loại nặng, - Đúc khuôn kim loại quý, - Đúc khuôn kim loại màu. Xem thêm bài viết: dịch vụ thành lập công ty.
  2. Công ty luật Lawkey sẽ hướng dẫn nhập mỹ phẩm dưỡng da từ các nước như Hàn Quốc qua bài viết sau đây: Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài thì khi về đến Việt Nam, trước khi nhận hàng bạn sẽ phải nộp các khoản sau: - Thuế nhập khẩu: - Thuế giá trị gia tăng: thông thường là 10% đối với mặt hàng mỹ phẩm - Lệ phí hải quan: Trường hợp được miễn thu thuế, lệ phí bao gồm: + Cụ thể hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mangtheo người; hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành. + Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam. + Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới mức 50.000 đồng cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu. + Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo quy định. + Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai. + Hàng hóa, phương tiện quá cảnh được miễn theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam. Như vậy, đối với việc nhập khẩu hàng hóa thuộc số lượng lớn, giá trị cao thì bạn chắc chắn phải đóng thuế, nếu thuộc trường hợp miễn giảm thuế mà số lượng vượt quá quy định thì bạn cũng vẫn sẽ phải đóng các khoản thuế, lệ phí đối với lượng hàng vượt quá mức quy định. Xem thêm bài viết: thành lập công ty.
  3. Căn cứ Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Điều 35. Tài sản góp vốn 1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.” Như vậy, căn nhà của bạn có thể được định giá bằng Đồng Việt Nam nên nó sẽ là tài sản góp vốn. “Điều 37. Định giá tài sản góp vốn 1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. 2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế. 3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận. Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.” Tuy nhiên, tài sản là ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. Vì vậy, nếu muốn dùng căn nhà để góp vốn, phải có sự đồng ý của người vợ. Xem thêm bài viết: Thành lập doanh nghiệp.
  4. Bài viết sau đây, văn phòng luật sư Lawkey sẽ tư vấn về Ngành nghề hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan được quy định và hướng dẫn đăng ký theo mã ngành kinh tế như sau: Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ngành nghề hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan thuộc mã ngành: 81: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VỆ SINH NHÀ CỬA, CÔNG TRÌNH VÀ CẢNH QUAN Ngành này theo Quyết định 337/QĐ-BKH bao gồm: Việc cung cấp nhân viên đáp ứng dịch vụ tổng hợp theo yêu cầu của khách hàng, nhưng không liên quan hoặc phải chịu trách nhiệm cho công việc chính hoặc hoạt động của khách hàng. Ngành này cũng gồm: Các hoạt động bên trong và bên ngoài của tất cả các loại công trình, làm sạch máy móc công nghiệp, tàu hỏa, xe buýt, máy bay,...làm sạch đường hoặc thùng đựng nước biển, tẩy uế và diệt trùng các tòa nhà, tàu thủy, tàu điện,...làm sạch chai, quét đường, cạo tuyết, cung cấp dịch vụ chăm sóc và bảo dưỡng cảnh quan, cùng với thiết kế cây xanh và/hoặc xây dựng (lắp đặt) phố đi bộ, sửa chữa tường, bàn, hàng rào và các cấu trúc tương tự 1. Hệ thống mã ngành kinh tế 811 - 8110 - 81100: Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp Nhóm này gồm: Việc cung cấp các nhân viên đáp ứng dịch vụ tổng hợp theo yêu cầu của khách hàng. Như làm sạch thông thường bên trong, bảo dưỡng, dọn dẹp rác, bảo vệ, gửi thư, lễ tân, giặt là và các dịch vụ có liên quan đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Những hoạt động này không liên quan hoặc không chịu trách nhiệm đến công việc hoặc hoạt động chính của khách hàng. Loại trừ: - Cung cấp chỉ một dịch vụ (như dịch vụ làm sạch thông thường) xem nhóm liên quan đến cung cấp dịch vụ; - Cung cấp người quản lý và nhân viên cho hoạt động khép kín đáp ứng sự sắp xếp của khách hàng, như khách sạn, nhà hàng, bệnh việc xem nhóm đơn vị hoạt động; - Cung cấp vị trí quản lý hoặc hoạt động của một hệ thống máy tính của khách hàng và/hoặc xử lý dữ liệu được phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính). 812: Dịch vụ vệ sinh Nhóm này gồm: Các dịch vụ làm sạch thông thường bên trong đối với tất cả các khu nhà, làm sạch bên ngoài khu nhà, làm sạch đường, dịch vụ khử trùng và tẩy uế cho khu nhà và máy công nghiệp, làm sạch chai, quét đường, cào tuyết. Loại trừ: Hoạt động diệt trừ sâu bệnh nông nghiệp, làm khô cát và các hoạt động tương tự cho bên ngoài công trình (xây dựng), giặt chăn và thảm, làm sạch rèm và vải (các dịch vụ khác). Làm sạch cho công trình mới sau xây dựng (xây dựng) 8121 - 81210: Vệ sinh chung nhà cửa Nhóm này gồm: - Các hoạt động vệ sinh thông thường (không chuyên dụng) cho tất cả các loại công trình, như: + Văn phòng, + Căn hộ hoặc nhà riêng, + Nhà máy, + Cửa hàng, + Các cơ quan và các công trình nhà ở đa mục đích và kinh doanh khác, Những hoạt động này chủ yếu là vệ sinh bên trong các công trình mặc dù chúng có thể bao gồm cả vệ sinh bên ngoài như cửa sổ hoặc hành lang. Loại trừ: Dịch vụ vệ sinh bên trong các công trình chuyên dụng, như làm sạch ống khói, làm sạch, lò sưởi, lò thiêu, nồi cất, ống thông gió, các bộ phận của ống được phân vào nhóm 81290 (Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác). 8129 - 81290: Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác Nhóm này gồm: - Vệ sinh bên ngoài cho tất cả các công trình, bao gồm các văn phòng, nhà máy, cửa hàng, cơ quan và các khu nhà đa mục tiêu khác; - Dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp cho khu nhà như làm sạch cửa sổ, làm sạch ống khói hoặc vệ sinh lò sưởi, lò thiêu, nồi cất, ống thông gió, các bộ phận của ống; - Vệ sinh bể bơi hoặc bảo dưỡng; - Vệ sinh máy móc công nghiệp; - Vệ sinh tàu hỏa, xe buýt máy bay...; - Vệ sinh đường xá; - Dịch vụ tẩy uế và tiệt trùng; - Quét đường và cào tuyết; - Dịch vụ vệ sinh khu nhà và các công trình khác chưa được phân vào đâu. Loại trừ: - Tiêu diệt sâu bệnh nông nghiệp được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt); - Vệ sinh ôtô, rửa xe được phân vào nhóm 45200 (Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác). 813 - 8130 - 81300: Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan Nhóm này gồm: - Trồng cây, chăm sóc và duy trì: + Công viên và vườn cho: + Nhà riêng và công cộng, + Công trình công cộng hoặc bán công cộng (trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính, nhà thờ...), + Khu đất đô thị (công viên, khu vực cây xanh, nghĩa trang...), + Cây trên trục cao tốc (đường bộ, đường tàu hỏa, xe điện, cảng), + Tòa nhà công nghiệp và thương mại; - Trồng cây xanh cho: + Các tòa nhà (vườn trên nóc, vườn ở mặt trước, vườn trong nhà), + Sân thể thao, sân chơi và công viên giải trí khác (sân thể thao, sân chơi, bãi cỏ phơi nắng, sân golf), + Nước theo luồng và nước tĩnh (bồn, vùng nước đối lưu, ao, bể bơi, mương, sông, suối, hệ thống cây xanh trên vùng nước thải), + Trồng cây để chống lại tiếng ồn, gió, sự ăn mòn, chói sáng. Nhóm này cũng gồm: - Thiết kế và dịch vụ xây dựng phụ; - Làm đất tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp và sinh thái học. Loại trừ: - Sản phẩm thương mại và trồng cây cho thương mại được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan), nhóm 014 (Chăn nuôi), ngành 02 (Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan); - Ươm cây (trừ ươm cây rừng) được phân vào nhóm 01300 (Nhân và chăm sóc giống cây nông nghiệp); - Hoạt động xây dựng cho mục đích tạo cảnh quan được phân vào ngành F (Xây dựng); - Thiết kế cảnh quan và các hoạt động kiến trúc được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan). Xem thêm: http://luatvaketoan.net/dịch-vụ-mỏ-cong-ty-tại-ha-nọi/
  5. Bài viết sau đây của một công ty chuyên cung cấp dịch vụ xin giấy phép con sẽ hướng dẫn chi tiết trình tự thủ tục, cách đăng ký, làm giấy khai sinh cho trẻ em mới nhất. Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh (cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ hoặc cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ) chuẩn bị những giấy tờ sau: - Nộp bản chính Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi); văn bản chứng minh việc mang thai hộ (trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ). - Người đi đăng ký khai sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để chứng minh về nhân thân; giấy chứng nhận kết hôn (nếu cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn); sổ Hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ). - Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP) Bước 2: Nộp và xuất trình các giấy tờ trên tại UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ (áp dụng trong trường hợp cả cha và mẹ của trẻ là công dân VN cư trú trong nước) Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND xã phường được quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh sống trên địa bàn. - Nếu người cha hoặc mẹ đăng ký thường trú ở một nơi nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định ở nơi khác (nơi đăng ký tạm trú), thì UBND cấp xã, nơi đó cũng có quyền đăng ký khai sinh cho trẻ. - Nếu cha, mẹ không có HKTT thì UBND cấp xã nơi cha, mẹ đăng ký tạm trú thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ. - Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế. - Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha hoặc mẹ là công dân VN cư trú ở trong nước còn người kia là công dân VN định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là công dân VN định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ. Đăng ký khai sinh trong một số trường hợp đặc biệt: 1. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi: được thực hiện tại UBND cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. (UBND cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi. Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, UBND cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ. 2. Đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ: được thực hiện như quy định ở mục 1, trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”. 3. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ: UBND cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì UBND kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của cha; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống. 4. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ: Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định nêu trên và văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. Phần khai về cha, mẹ của trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ. 5. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam: UBND cấp huyện nơi cư trú của trẻ em có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài mà chưa được đăng ký khai sinh Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh - Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức Tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch - Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh. - Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh: trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc. Thời gian nhận giấy khai sinh: từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần. Lưu ý: - Làm giấy khai sinh không tính lệ phí. - Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ phải đi khai sinh cho con. Nếu không thể đi được thì nhờ ông, bà hoặc người thân thích đi làm giùm. Quá thời hạn quy định thì bị phạt cảnh cáo (Khoản 1 Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã) Xem thêm >>> https://chiakhoaphapluat.vn/ke-toan-thue/dich-vu-ke-toan-thue/
  6. Bài viết sau đây công ty luật Lawkey sẽ tư vấn cho các bạn về thủ tục sang tên xe máy khi đang là sinh viên học tại Hà Nội: Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe thì khi bạn đang là sinh viên đang học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện thì được phép đăng ký xe tại Hà Nội. - Thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh được quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA như sau: "Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm: a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). Giấy chứng nhận đăng ký xe. c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này. 2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới." - Các giấy tờ tại Điều 9 bao gồm các giấy tờ sau đây: "Điều 9. Giấy tờ của chủ xe 1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau: a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường. 2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu. 3. Chủ xe là người nước ngoài a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ. Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền. 4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức. Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ. c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên. 5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác." - Địa điểm nộp hồ sơ là Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện). Xem thêm: http://luatvaketoan.net/dich-vu-ke-toan-thue-tai-ha-noi/
  7. Bài viết sau đây, công ty luật Lawkey sẽ hướng dẫn cho các bạn về cách sang tên xe máy khác tỉnh. Căn cứ điều 24, Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định thì bạn vẫn có thể sang tên được, quy định như sau: " Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người 1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh [.....] Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm: - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú. - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định. - Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) [...]" Khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe mà tham gia giao thông trên đường thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Căn cứ quy định tại điều 21, Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định về các mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định thì: " Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. 2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe; c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này. [...]" Trường hợp này, bạn không mang theo Giấy phép lái xe và đăng ký xe nhưng khi lập biên bản lại ghi lỗi không có giấy phép lái xe và không có đăng ký xe. Trường hợp này để bảo vệ quyền lợi của mình thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên thủ trưởng cơ quan tại nơi làm việc của người ra quyết định xử phạt để giải quyết. Căn cứ quy định tại khoản 4, điều 6, nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau: " Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ [....] 4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: [....] i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; [...] Căn cứ quy định tại khoản , điều 125, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 theo quy định như sau: " Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính [...] 8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. [...]" Như vậy, trường hợp này, thời hạn tạm giữ là 07 ngày, trường hợp cần xác minh thì cũng không được quá 30 ngày, do đó ở đây có hành vi vi phạm về thủ tục hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Bạn có thể làm đơn khiếu nại lên cơ quan nới đang tạm giữ bằng lái của bạn để yêu cầu giải quyết. Căn cứ quy định tại Thông tư số 53/2015/TT-BTC quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy đăng ký xe và biển số xe cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau: Đối với việc cấp mới hoặc cấp đổi lại giấy đăng ký xe thì mức thu ở cả 3 khi vực I, II, III đều là 50.000 đồng với xe máy. Do đó, việc Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh yêu cầu bạn nộp mức phí 200.000 đồng thì bạn có thể yêu cầu người thực hiện thủ tục hành chính giải thích hoặc bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Thủ trưởng cơ quan nơi thu phí để được giải quyết 3. Thủ tục sang tên xe máy sau khi mua bán xe qua nhiều người ? Luật Minh Khuê xin đưa ra tư vấn về hồ sơ, trình tự, thủ tục sang tên xe sau khi mua bán xe. - Theo quy định tại điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định như sau: "Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người 1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm: - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú. - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định. - Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng. - Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm: - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú. - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định. - Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác: a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm: - 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú. - Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng. - Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm: - 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú. - Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). 3. Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến: a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe. c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định." Theo quy định tại khoản 1,2,3 điều luật trên thì đối với đăng ký sang tên xe qua nhiều đời chủ trong trường hợp khi không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng thì người mua xe tùy vào trường hợp cụ thể mà làm hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1,2 và khoản 3 quy định trên thì cơ quan có thẩm quyền sẽ làm thủ tục sang tên. - Thời hạn làm thủ tục đăng ký xe được quy định tại Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA như sau: "Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe 1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. 2. Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời ngay trong ngày." Như vậy, qua bài viết trên công ty dịch vụ kế toán Lawkey đã tư vấn cho các bạn về cách sang tên xe máy khác tỉnh.
  8. Khoản 12 Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 coi hành vi "cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình" là xâm phạm quyền tác giả. Nên đặt quy định này trong một điều khoản khác, bởi lẽ không thể coi các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm là một bộ phận của tác phẩm, vì nội dung của quyền tác giả chỉ bao gồm quyền nhân thân (được quy định tại điều 19) và quyền tài sản (được quy định tại điều 20) - Khoản 4 Điều 4 Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết: “Bản sao của tác phẩm là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào”, không thể coi bản sao một phần tác phẩm là bản sao tác phẩm được, chỉ có bản sao toàn bộ tác phẩm mới là bản sao tác phẩm. Bởi lẽ, nếu quan niệm như vậy thì phần trích dẫn tác phẩm cũng bị coi là bản sao tác phẩm. Pháp luật điều chỉnh phần trích dẫn tác phẩm và bản sao tác phẩm rất khác nhau, vì: + Quyền trích dẫn tác phẩm không bị pháp luật ngăn cấm như đã quy định tại điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009. + Quyền sao chép tác phẩm là một trong những quyền thuộc nhóm quyền tài sản được quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 20, quyền này chỉ thuộc độc quyền của chủ sở hữu tác phẩm. Thực chất quyền sao chép theo định nghĩa tại Khoản 10 điều 4: “Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử”. Nội dung có thể tham khảo: đăng ký thương hiệu cục sở hữu trí tuệ.
  9. Có những biện pháp nào để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp? Dưới đây là những tư vấn của một công ty tư vấn doanh nghiệp uy tín. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp dân sự: Bản chất của biện pháp dân sự là thông qua việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến QSHCN tại Tòa án nhân dân, các chủ sở hữu QSHCN không chỉ được quyền yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm QSHCN một cách có hiệu quả mà còn buộc bên vi phạm bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra đối với thiệt hại về vật chất và tinh thần. Thông qua việc giải quyết các tranh chấp về QSHCN, Tòa án sẽ bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ pháp luật về SHCN. Thông thường, việc giải quyết các tranh chấp về QSHCN tại Tòa án là cơ chế bảo hộ hữu hiệu nhất bởi QSHCN với bản chất là quyền dân sự, do vậy tranh chấp phát sinh từ QSHCN là các tranh chấp dân sự. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính: Đặc điểm quan trọng của việc bảo vệ QSHCN bằng biện pháp hành chính chính là ý nghĩa trừng phạt đối với hành vi xâm phạm quyền. Mọi hành vi xâm phạm, người thực hiện hành vi xâm phạm mà có gây tổn hại cho xã hội thì đều bị coi là vi phạm pháp luật và bị xử lý hành chính. Bên cạnh đó, biện pháp hành chính có tính tới đến tăng nặng mức phạt đối với các tình tiết tăng nặng như: vi phạm có tổ chức, vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm, sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh,… Ưu điểm và nhược điểm của hai biện pháp bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp: Biện pháp hành chính không thể buộc người vi phạm bồi thường thiệt hại cho chủ thể quyền. Đây là hạn chế của việc thực thi quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính. Trong quá trình thụ lý và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính, cơ quan hành chính có thẩm quyền thường chỉ xử phạt hành vi xâm phạm quyền, còn phần yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại của chủ thể quyền đề nghị tách riêng và thực hiện theo trình tự dân sự. Ngược lại, cơ chế dân sự điều chỉnh quan hệ giữa chủ sở hữu quyền và người xâm phạm quyền. Chẳng hạn, việc đền bù thiệt hại đã khắc phục tác hại của hành vi xâm phạm quyền gây ra cho người nắm giữ quyền, mà không đền bù thiệt hại cho người thứ ba và xã hội. Các biện pháp xử lý do biện pháp dân sự đưa ra về căn bản, giúp lặp lại thế cân bằng lợi ích cho người có quyền bị xâm phạm. Đối với người thực hiện hành vi xâm phạm, sau khi bị xử lý bằng biện pháp dân sự sẽ trở về trạng thái ban đầu trước khi thực hiện hành vi xâm phạm và không phải chịu trách nhiệm nặng hơn khi tiếp tục có hành vi xâm phạm. Chính vì vậy, việc thực hiện bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp dân sự sẽ đạt được mục tiêu là ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể quyền. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp dân sự: Bản chất của biện pháp dân sự là thông qua việc giải quyết các tranh chấp liê yêu cầu n quan đến QSHCN tại Tòa án nhân dân, các chủ sở hữu QSHCN không chỉ được quyền Tòa án áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm QSHCN một cách có hiệu quả mà còn buộc bên vi phạm bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra đối với thiệt hại về vật chất và tinh thần. Thông qua việc giải quyết các tranh chấp về QSHCN, Tòa án sẽ bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ pháp luật về SHCN. Thông thường, việc giải quyết các tranh chấp về QSHCN tại Tòa án là cơ chế bảo hộ hữu hiệu nhất bởi QSHCN với bản chất là quyền dân sự, do vậy tranh chấp phát sinh từ QSHCN là các tranh chấp dân sự. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính: Đặc điểm quan trọng của việc bảo vệ QSHCN bằng biện pháp hành chính chính là ý nghĩa trừng phạt đối với hành vi xâm phạm quyền. Mọi hành vi xâm phạm, người thực hiện hành vi xâm phạm mà có gây tổn hại cho xã hội thì đều bị coi là vi phạm pháp luật và bị xử lý hành chính. Bên cạnh đó, biện pháp hành chính có tính tới đến tăng nặng mức phạt đối với các tình tiết tăng nặng như: vi phạm có tổ chức, vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm, sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh,… Ưu điểm và nhược điểm của hai biện pháp bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp: Biện pháp hành chính không thể buộc người vi phạm bồi thường thiệt hại cho chủ thể quyền. Đây là hạn chế của việc thực thi quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính. Trong quá trình thụ lý và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính, cơ quan hành chính có thẩm quyền thường chỉ xử phạt hành vi xâm phạm quyền, còn phần yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại của chủ thể quyền đề nghị tách riêng và thực hiện theo trình tự dân sự. Ngược lại, cơ chế dân sự điều chỉnh quan hệ giữa chủ sở hữu quyền và người xâm phạm quyền. Chẳng hạn, việc đền bù thiệt hại đã khắc phục tác hại của hành vi xâm phạm quyền gây ra cho người nắm giữ quyền, mà không đền bù thiệt hại cho người thứ ba và xã hội. Các biện pháp xử lý do biện pháp dân sự đưa ra về căn bản, giúp lặp lại thế cân bằng lợi ích cho người có quyền bị xâm phạm. Đối với người thực hiện hành vi xâm phạm, sau khi bị xử lý bằng biện pháp dân sự sẽ trở về trạng thái ban đầu trước khi thực hiện hành vi xâm phạm và không phải chịu trách nhiệm nặng hơn khi tiếp tục có hành vi xâm phạm. Chính vì vậy, việc thực hiện bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp dân sự sẽ đạt được mục tiêu là ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể quyền. Hi vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn đầu tư, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
  10. Thuật ngữ “chủ sở hữu quyền tác giả” xuất hiện tại Điều 13 và một số điều khác của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009. Điều 36 định nghĩa: “Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định tại Điều 20”. Định nghĩa trên đây là chưa chính xác, bởi lẽ nội dung của quyền tác giả được quy định tại điều 18 bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản, như vậy về mặt hình thức chủ sở hữu quyền tác giả phải nắm toàn bộ nội dung quyền tác giả (bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản). Nhưng như điều 36 định nghĩa thì cho thấy chủ sở hữu quyền tác giả chỉ nắm quyền tài sản chứ không hề nắm quyền nhân thân. Mặt khác, người nắm giữ toàn bộ quyền tài sản đối với tác phẩm thì có quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm như được quy định tại khoản 3 điều 19 của Luật. Chúng tôi đề xuất hoàn thiện vấn đề này theo hướng sau: - Sửa đổi thuật ngữ “chủ sở hữu quyền tác giả” thành thuật ngữ “chủ sở hữu tác phẩm”; - Quy định thêm chủ sở hữu tác phẩm có quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm. Nội dung có thể tham khảo: thủ tục đăng ký thương hiệu sản phẩm.
  11. Bài viết sau đây, công ty luật Lawkey sẽ tư vấn về cách thức đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại. Trường hợp từ chối cấp giấy đăng ký hoạt động phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. (Trong trường hợp thay đổi trụ sở hoặc tên gọi, văn phòng Thừa phát lại được cấp lại giấy đăng ký hoạt động). Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, văn phòng Thừa phát lại phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung sau: Tên gọi, địa chỉ trụ sở của văn phòng Thừa phát lại; Họ, tên, số quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại hành nghề trong văn phòng Thừa phát lại; Số, ngày, tháng, năm cấp giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động và ngày bắt đầu hoạt động (Trong trường hợp được cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi trụ sở, tên gọi, văn phòng Thừa phát lại phải đăng báo những nội dung giấy đăng ký hoạt động được cấp lại). Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tư pháp. Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký hoạt động; - Giấy tờ chứng minh điều kiện đăng ký hoạt động văn phòng Thừa phát lại Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ đăng ký hoạt động. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Văn phòng Thừa phát lại) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng Thừa phát lại Lệ phí (nếu có): chưa có quy định cụ thể Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Phải mở tài khoản và đăng ký mã số thuế; - Phải ký quỹ 100 triệu đồng cho mỗi Thừa phát lại hoặc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Việc ký quỹ được thực hiện tại tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố; - Các tài liệu chứng minh điều kiện thành lập hoạt động của văn phòng Thừa phát lại. Nội dung có thể tham khảo: Điều kiện thủ tục thành lập văn phòng thừa phát lại.
  12. Dưới đây là ý nghĩa của quyền sở hữu công nghiệp được tư vấn từ một công ty tư vấn pháp luật uy tín. Mục tiêu của việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp: Mục tiêu cuối cùng của hệ thống bảo vệ QSHCN chính là chống lại nguy cơ bị lợi dụng hoặc chiếm đoạt kết quả đầu tư sáng tạo và bảo vệ các cơ hội cho người đã đầu tư để tạo ra các kết quả sáng tạo đó, nhờ vậy mà kích thích, thúc đẩy các nỗ lực sáng tạo trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh. Hiển nhiên, mục tiêu nói trên sẽ không đạt được nếu không khắc phục được tệ nạn xâm phạm QSHCN. Hệ thống bảo vệ QSHCN chính là đảm bảo ngăn ngừa và xử lý các hành vi bị coi là xâm phạm QSHCN. Vì vậy, bảo vệ QSHCN chính là bảo đảm hiệu lực QSHCN của chủ thể quyền, khuyến khích hoạt động đầu tư sáng tạo, phát triển sản xuất, buôn bán trong nước. Thực tiễn bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam: Trong quan hệ thương mại quốc tế, việc QSHCN không được bảo vệ và thực thi thoả đáng, hiệu quả thì sẽ bị coi là thực tiễn thương mại thiếu lành mạnh và là rào cản đối với thị trường tự do và mở cửa. Vì, khi các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đó không cần đầu tư cho nghiên cứu và triển khai (R&D), có thể bắt chước, sao chép và bán các sản phẩm với giá rẻ hơn nhiều, và vì thế chiếm chỗ và loại các sản phẩm hợp pháp và chính hiệu ra khỏi thị trường đó. Kết quả là các nhà sản xuất chân chính không có khả năng thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận cần thiết để tiếp tục duy trì hoạt động cải tiến và sáng tạo, bao gồm cả việc tạo ra các sản phẩm mới, làm thiệt hại đối với các quyền lợi thương mại và đầu tư của họ. Có thể khẳng định rằng, hiện nay không có hàng hoá có giá trị nào được thị trường chấp nhận mà lại không chứa các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là một điều kiện không thể thiếu để các nhà sản xuất có thể duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Ý nghĩa của việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp: Do đó, có thể nói, các đối tượng sở hữu công nghiệp được tạo ra để đáp ứng nhu cầu nhất định của người tiêu dùng và việc đảm bảo thực thi quyền sở hữu công nghiệp cũng chính là bảo đảm cho người tiêu dùng được sử dụng sản phẩm chính hiệu, đảm bảo chất lượng đúng bản chất của nó. Và như vậy, hệ thống bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp không chỉ bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu, mà còn là phương tiện để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Tức là hệ thống thực thi quyền sở hữu công nghiệp còn có ý nghĩa nhất định đối với xã hội. Hi vọng bài viết đã giúp bạn hiểu được ý nghĩa của quyền sở hữu công nghiệp. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của chúng tôi, vui lòng liên hệ để được tư vấn.
  13. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Điều 150 Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định: Điều 150. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị 5. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị. Căn cứ quy định trên, vì việc quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị được quy định tại Điều lệ công ty nên khi có sự thay đổi về thành viên Hội đồng quản trị thì đương nhiên phải thay đổi Điều lệ công ty. Bên cạnh việc thay đổi Điều lệ công ty, doanh nghiệp cần phải báo cáo với Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính về việc thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp, yêu cầu này được quy định tại Điều 12 Luật doanh nghiệp: Điều 12. Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây: 1. Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; 2. Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên; 3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Theo quy định trên, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần là người quản lý doanh nghiệp, do đó khi có sự thay đổi về người quản lý doanh nghiệp, thành viên của Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên có trách nhiệm gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin về người quản lý doanh nghiệp khác đó. (Căn cứ tại Điều 54 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp). Điều 54. Thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền. 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp. 6. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và bổ sung, thay đổi thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). (Căn cứ tại Khoản 4 Điều 32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Luật doanh nghiệp năm 2014). Qua bài viết trên đây, dịch vụ thành lập doanh nghiệp Lawkey đã tư vấn về cách Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị trong CTCP.
  14. Dịch vụ kế toán trọn gói Lawkey sẽ cung cấp thông tin liên quan đến thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng theo quy định pháp luật qua bài viết sau đây: Theo Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp có quy định về Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế "1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế." Như vậy, việc cấp mới, thay đổi thông tin, thêm tài khoản ngân hàng chỉ làm thay đổi nội dung đăng ký thuế, không làm thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ cần gửi 01 bộ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế lên Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư trong vòng 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Hồ sơ bao gồm: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Mẫu số II-1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp. Điền thông tin về tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Và điền vào Mục 8 trong Phần Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế. Nếu đăng ký lần đầu thì bạn ghi thông tin tài khoản đã mở; nếu bổ sung hoặc thêm tài khoản, bạn ghi cả hai thông tin tài khoản cũ và mới. Nếu thay đổi tài khoản, bạn chỉ cần ghi tài khoản sau khi thay đổi; - Giấy ủy quyền cho người nộp. Giấy ủy quyền này là Công ty ủy quyền cho cá nhân thực hiện; - Chứng minh thư nhân dân của người nộp. Hiện nay, năm 2019, hầu hết các tỉnh trên toàn quốc đã triển khai thủ tục nộp qua mạng khi kê khai thông tin tài khoản ngân hàng. Trình tự thực hiện nộp hồ sơ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh chi tiết như sau: Bước 1: Tạo tài khoản đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Sau khi điền đầy đủ thông tin, bạn vào mail mà bạn ghi thông tin khi đăng ký tài khoản để kích hoạt tài khoản. Sau đó, bạn đăng nhập lại tài khoản này, vào mục Quản lý thông tin cá nhân, chọn mục Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Bạn vào mục Chọn tệp rồi tải Scan hoặc ảnh chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người tạo tài khoản (có màu) và điền thêm các thông tin bên dưới. Sau khoảng 02 ngày làm việc, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xác thực tài khoản và có thông báo vào mail của bạn. Bước 2: Scan các hồ sơ đã nêu ở Bước trên, nếu người nộp là người đại diện theo pháp luật của công ty thì không cần giấy ủy quyền. Bước 3: Vào mục Dịch vụ công, chọn Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử rồi chọn Đăng ký doanh nghiệp. Sau đó bạn làm tuần tự các bước. Bạn lưu ý, đến khi bạn in được Giấy biên nhận thì thủ tục nộp mới hoàn tất. Nếu có vướng mắc gì ở bước này, bạn có thể liên hệ với tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê để được giải đáp hoặc hướng dẫn sửa. Sau 03 ngày làm việc, Sở kế hoạch đầu tư sẽ có thông báo về qua mail cho bạn về tình trạng hồ sơ: Nếu chưa hợp lệ thì bạn đăng nhập lại rồi vào mục Danh sách hồ sơ đã đăng ký, ấn vào "Xem" để sửa hồ sơ và nộp lại. Nếu hồ sơ đã được thông báo hợp lệ, bạn mang những giấy tờ đã scan lên Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư để nộp trực tiếp. Sau đó, bạn theo giờ hẹn khi bạn nộp hồ sơ trực tiếp để lên nhận kết quả.
  15. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Lawkey sẽ tư vấn về Điều kiện, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội qua bài viết sau đây: Để được cấp giấy phép thiết lâp mạng xã hội, thì phải đáp ứng các yêu cầu về kĩ thuật và quản lý thông tin đối với mạng xã hội. Hồ sơ đăng ký gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP; - Bản sao hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập; Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thông tin trao đổi trên trang mạng xã hội; - Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép; - Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau: Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội; cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác; công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội. Như vậy, qua bài viết trên, công ty luật Lawkey đã tư vấn cho các bạn về Điều kiện, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội.