mlawkey

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    72
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
Nhạc yêu thích của tôi

Điểm ưu tú

0 Neutral

About mlawkey

  • Rank

Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
    Sìn A Thôm
  • Điện thoại
    035985486
  • Địa chỉ
    Hà Nội
  • Thành Phố
    Hà Nội
  1. Tìm hiểu về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành Dịch vụ lữ hành là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được pháp luật quy định. Vì vậy, khi đăng ký thành lập ngành nghề kinh doanh có điều kiện này cần lưu ý tới các điều kiện mà dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này lưu ý tới. 1. Điều kiện xin giấy phép lữ hành quốc tế đối với công ty vốn nước ngoài Theo quy định của Luật Du lịch 2017, Nghị định 168/2017/NĐ-CP và Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL thì công ty có vốn nước ngoài được kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam theo hình thức liên doanh hoặc hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có phương án kinh doanh lữ hành, có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh là “kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam. - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian hoạt động ít nhất là 04 năm trong lĩnh vực lữ hành. - Có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. - Tuân thủ quy định về mức tiền ký quỹ như sau: Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế: 250.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam. 2. Điều kiện xin giấy phép lữ hành quốc tế đối với công ty trong nước - Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định. - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất 04 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành. - Có ít nhất 03 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. - Tuân thủ quy định về mức tiền ký quỹ, cụ thể như sau: + 250 triệu đồng áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam; + 500 triệu đồng áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 3. Điều kiện xin cấp giấy phép lữ hành nội địa - Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. - Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa. - Thực hiện ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa với mức ký quỹ là 100 triệu đồng. - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành. 4. Điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành được cấp cho doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau - Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch. - Đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền; - Có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. + Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành + Bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định như trên Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn về dịch vụ kế toán thuế xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh nhất.
  2. Tìm hiểu về thủ tục đăng ký thành lập trường mầm non tư thục Thành lập trường mầm non tư thục là một thủ tục pháp lý được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo sự hợp pháp đối với các cơ sở giáo dục tư nhân. Vì vậy, tư vấn thành lập doanh nghiệp kinh doanh trường mầm non tư thục cần lưu ý tới các vấn đề sau: Hồ sơ đăng ký thành lập trường mầm non tư thục: – Bản sao chứng thực Quyết định cho phép thành lập cơ sở mẫu giáo tư thục; – Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động (theo mẫu); – Báo cáo chi tiết về điều kiện tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên (theo mẫu); – Danh sách kèm theo hồ sơ của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tại cơ sở bao gồm : + Sơ yếu lý lịch; + Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ hợp lệ; + Hợp đồng làm việc của cơ sở với từng cá nhân; + Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị của cơ quan y tế cấp Huyện trở lên. – Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của cơ sở (theo mẫu); – Bản cam kết bảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo mẫu); – Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non; – Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê cơ sở với thời hạn tối thiểu 05 năm. Thời hạn giải quyết – 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Cơ quan thực hiện – Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Phòng Giáo dục và Đào tạo. – Cơ quan hoặc người có được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo. – Cơ quan phối hợp: UBND xã, thị trấn nơi cơ sở đặt địa điểm Kết quả thực hiện thủ tục hành chính – Quyết định cho phép cơ sở Mầm non tư thục hoạt động. Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục thành lập trường mầm non tư thục. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn về dịch vụ kế toán thuế xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được giải đáp.
  3. Điều kiện kinh doanh và sản xuất vàng miếng và vàng trang sức, mỹ nghệ Vàng là kim loại quý hiếm và có giá trị sử dụng cao trong kinh doanh trang sức, mỹ nghệ. Nhiều người kinh doanh chọn vàng là một mặt hàng để kinh doanh và rất thành công. Tuy nhiên, do tính chất và giá trị của mặt hàng này, pháp luật quy định về điều kiện kinh doanh sản phẩm rất chặt chẽ. Sau đây là nội dung tư vấn thành lập công ty kinh doanh và sản xuất vàng miếng, vàng trang sức: Điều kiện kinh doanh vàng miếng: Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên. Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên. Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế). đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. Do đó cần có Giấy phép Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng từ Ngân hàng Nhà nước. Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng. Điều kiện hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ. Bởi vậy đối với hoạt động kinh doanh này không cần cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Theo đó cần có Giấy phép Giấy phép chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ từ ngân hàng nhà nước. Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện kinh doanh, sản xuất vàng miếng, vàng trang sức mỹ nghệ. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn về dịch vụ kế toán thuế xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất.
  4. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả Hiện nay, đăng ký quyền tác giả cho mỗi tác phẩm của mình đang là thủ tục cần thiết đối với mỗi tác giả trong các lĩnh vực như khoa học, văn học, nghệ thuật. Đây là một biện pháp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mỗi tác giả. Vậy, cùng tìm hiểu về hồ sơ đăng ký quyền tác giả được quy định trong Nghị định 105/2006/NĐ-CP để biết thêm các thông tin cần thiết: Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả/ các đồng tác giả Hồ sơ bao gồm: + 03 bản mẫu tác phẩm cần đăng ký; tác phẩm đã được công bố hay chưa; thời gian công bố; + 02 Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả; + Giấy uỷ quyền của tác giả/ các tác giả (theo mẫu); +Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả; + Giấy cam đoan của tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai - 1 bản (theo mẫu). Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (tổ chức, công ty) Hồ sơ bao gồm: + 03 bản mẫu tác phẩm gốc; + 01 Giấy uỷ quyền của tổ chức công ty (theo mẫu); + 01 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân (hoặc Chứng minh thư gốc nộp kèm để đối chiếu khi không có công chứng bản sao) của tác giả/các tác giả tác phẩm có xác nhận sao y bản chính; + Giấy chuyển nhượng quyền sở hữu tác phẩm của tác giả/ các tác giả cho chủ sở hữu tác phẩm (tổ chức, công ty) (1 bản); + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có công chứng; + Giấy cam đoan của tác giả/các tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai (theo mẫu); + Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả. Trên đây là nội dung tư vấn về hồ sơ đăng ký quyền tác giả. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh nhất.
  5. Thủ tục sang tên xe máy Tìm hiểu về thủ tục sang tên xe máy là một câu hỏi khá phổ biến đối với người dân nói chung. Trong một số trường hợp cần đăng ký xe máy chính chủ để dễ dàng cho việc bảo quản tài sản cũng như tham gia giao thông. Thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ sang tên xe máy Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định, khi mua bán xe máy cũ tổ chức, cá nhân muốn đăng ký sang tên xe trong cùng một tỉnh thì phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu). Giấy chứng nhận đăng ký xe. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, khi đến làm thủ tục đăng ký sang tên xe thì bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây: Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường. Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền sang tên xe Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang hồ sơ nộp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền sang tên xe máy thuộc về công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Bước 3: Nhận Giấy đăng ký xe mới Nếu hồ sơ nộp lên đã đầy đủ và hợp lệ thì công an sẽ đưa cho bạn giấy hẹn lên nhận Giấy đăng ký xe. Theo thời gian được viết trong giấy hẹn, bạn lên lại chỗ công an để tiến hành nhận Giấy đăng ký xe mới. Thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh Bước 1: Rút hồ sơ gốc của xe ở tỉnh cũ Hồ sơ gốc của xe là một trong những giấy tờ phải nộp trong thủ tục sang tên xe máy tại địa phương của người mua xe cũ. Như vậy, việc đầu tiên là phải rút hồ sơ gốc của xe tại nơi người bán đăng ký xe. Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để rút hồ sơ gốc bạn cần đến công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi xe đã đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm: Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này). Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây: Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ sang tên xe máy Sau khi rút được hồ sơ gốc, bạn chuẩn bị những giấy tờ sau đây: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu). Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gốc của xe mà bạn đã rút ở Bước 1. Bên cạnh đó, bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây: Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường. Bước 3: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền sang tên xe Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang hồ sơ nộp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền sang tên xe máy thuộc về công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Bước 3: Nhận Giấy đăng ký xe mới Nếu hồ sơ nộp lên đã đầy đủ và hợp lệ thì công an sẽ đưa cho bạn giấy hẹn lên nhận Giấy đăng ký xe. Theo thời gian được viết trong giấy hẹn, bạn lên lại chỗ công an để tiến hành nhận Giấy đăng ký xe mới. Chi phí sang tên xe máy Theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC, chi phí sang tên đổi chủ xe máy được quy định như sau: Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký kèm biển số: chi phí là 50.000 đồng/lần/xe Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số: chi phí là 30.000 đồng/lần/xe Trên đây là nội dung về thủ tục sang tên xe máy và chi phí cần thiết. Nếu có thắc mắc hay nhu cầu tư vấn về thủ tục thành lập công ty cổ phần xin vui lòng liên hệ về Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được giải đáp chi tiết.
  6. Tìm hiểu đặc điểm của công ty đại chúng Điều 25 Luật chứng khoán quy định về khái niệm công ty đại chúng như sau: Công ty đại chúng là những công ty thực hiện huy động vốn rộng rãi từ công chúng thông qua phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) niêm yết tại các trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc chứng khoán không niêm yết nhưng được giao dịch thông qua các thể chế môi giới chứng khoán. Tùy từng nước có thể có định nghĩa cụ thể hơn về công ty đại chúng. Nét đặc trưng nhất của công ty đại chúng là có sự tham gia của nguồn vốn từ bên ngoài với nhiều nhà đầu tư do đó đặt ra yêu cầu quản trị công ty như là yếu tố khác biệt với vấn đề quản lý công ty Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc 1 trong 3 loại hình sau - Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng - Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại sở giao dịch ck hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán - Công ty có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỉ VNĐ trở lên Công ty cổ phần có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ VNĐ trở lên phải nộp hồ sơ công ty đại chúng cho UBCKNN trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày trở thành công ty đại chúng. Công ty phải báo cáo công khai hoạt động của mình cho công chúng nên chịu sự giám sát của công chúng, xã hội. Thêm vào đó, HĐQT và ban giám đốc phải công khai các hoạt động quản lý điều hành công ty. BGĐ phải chăm lo việc phát triển công ty, cải tiến kỹ thuật, quản lý, cơ cấu hợp lý vốn nếu không sẽ bị sa thải (ràng buộc các giám đốc phải tuân thủ pháp luật) Trên đây là nội dung quy định về đặc điểm đặc trưng của công ty đại chúng thông tin tới bạn đọc. Trong trường hợp có nhu cầu tư vấn về thủ tục thành lập công ty xin vui lòng liên hệ tới Công ty TNHH Tư vấn Luật LawKey Việt Nam để được tư vấn một cách nhanh nhất.
  7. Phân bón là một trong những loại chất thiết yếu cho sản xuất, tuy nhiên cũng cần phải sử dụng đúng quy trình để tránh gây lãng phí, ô nhiễm môi trường hoặc thậm chí gây hại cho sức khỏe. Vì vậy kinh doanh phân bón cũng cần giấy chứng nhận. Dưới đây chúng tôi xin được tư vấn thủ tục kinh doanh phân bón. 1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kinh doanh phân bón Thuế khi kinh doanh phân bón – Bước 1: Nộp hồ sơ đến: + Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc; + Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Sở Nông nghiệp và PTNT – Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ hồ sơ: + Nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan tiếp nhận trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; + Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Không quá 02 ngày làm việc, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét tính đầy đủ. – Bước 3: Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, Trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do Nếu không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trình tự xin cấp Giấy chứng nhận kinh doanh phân bón a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón Bản chụp văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón Phí nộp trực tiếp: 500.000 Đồng Phí nộp trực tuyến: 500.000 Đồng Phí nộp qua bưu chính: 500.000 Đồng Hi vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn Xem thêm >>> Chữ ký số
  8. Hóa chất là một thứ rất nguy hiểm vì nếu sử dụng không đúng quy trình và đúng chỗ sẽ gây tổn hại lớn, đặc biệt là với tính mạng con người. Vì vậy kinh doanh hóa chất phải được quản lý nghiêm ngặt và tuân theo các thủ tục dưới đây : 1. Cơ sở pháp luật: Luật 06/2007/QH12 Nghị định 113/2017/NĐ-CP Thông tư 32/2017/TT-BCT Thông tư 08/2018/TT-BTC 2. Điều kiện xin phép kinh doanh hóa chất – Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh – Cơ sở vật chất kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh – Địa điểm, diện tích kho chứa phải đạt yêu cầu – Có địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải đảm bảo an toàn hóa chất, cháy nổ. – Bao bì lưu trữ hóa chất phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường – Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất – Người phụ phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất. 3. Quy trình điều kiện kinh doanh hóa chất Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2: Tổ chức, cá nhân Nộp hồ sơ tại Sở Công Thương. Cơ quan có thẩm quyền sẽ có chức năng rà soát và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận giấy phép kinh doanh hóa chất. 4. Hồ sơ được phép kinh doanh hóa chất Giấy đăng ký kinh doanh công ty. Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê kho chứa hóa chất. Giấy chứng nhận Phòng cháy chữa cháy của kho chứa hóa chất. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối với kho chứa hóa chất. Chứng chỉ chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất. Giấy chứng nhận đã được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất của người trực tiếp tiếp xúc với hóa chất. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và hàng hóa dễ cháy nổ. Hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. Xem thêm >>> thủ tục đăng ký kết hôn
  9. Thi tuyển công chức được xem như là một kỳ thi quan trọng nhất đối với nhiều người, để có được một vị trí biên chế. Tuy nhiên cũng có những trường hợp được tuyển thẳng vào các vị trí công chức viên chức. Vậy điều kiện để được xét tuyển vào các vị trí này là gì? Dưới đây là những tư vấn của chúng tôi. Cơ sở pháp lý: Thông tư 10/2019/TT-BNV Điều kiện đối với viên chức: – Các trường hợp ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên; phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm: + Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang và người làm công tác cơ yếu; + Cán bộ, công chức cấp xã; + Người đang làm việc tại doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; hoặc doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. + Người ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; – Người có tài năng, năng khiếu phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực: Văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; các ngành nghề truyền thống. – Trường hợp đã là cán bộ, công chức, viên chức; sau đó được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại: lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Điều kiện đối với công chức: – Các trường hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên; phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm: + Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; + Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu; + Người đang giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. – Trường hợp đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Người đứng đầu cơ quan đơn vị căn cứ vào điều kiện dự tuyển và yêu cầu vị trí việc làm để tiếp nhận tuyển dụng mà không cần qua thi tuyển đối với các trường hợp đã nêu ở trên. Xem thêm >>> các bước thành lập công ty TNHH
  10. Phòng cháy chữa cháy quan trọng nhất là kịp thời, tuy nhiên không phải ở đâu cũng có cơ sở của cơ quan chức năng về phòng cháy chữa cháy, nên rất cần những cơ sở tự có thể phòng chữa cháy cho mình và hỗ trợ những nơi lân cận. Vậy điều kiện để được cấp giấy phép chứng nhận điều kiện phòng cháy chữa cháy là gì?1. Trường hợp phải xin cấp chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy:Căn cứ nghị định 167/2013/NĐ-CP thì những loại sau cần phải có giấy phép về phòng cháy chữa cháy : Nhà ở tập thể, nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên; Bệnh viện, nhà điều dưỡng cấp huyện trở lên; Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa từ 25 giường trở lên; Cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa từ 10 giường trở lên. Trường học, cơ sở giáo dục từ 3 tầng trở lên, nhà trẻ, mẫu giáo Chợ kiên cố và bán kiên cấp huyện trở lên; Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, sân vận động, nhà thi đấu thể thao có 200 chỗ ngồi trở lên; Vũ trường, câu lạc bộ và những công trình công cộng khác; Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng. 2. Điều kiện xin giấy phép phòng cháy chữa cháy: Cần phải có quy định, nội quy, biển chỉ dẫn Cần có quy định và phân công trách nhiệm PCCC cho các cá nhân trong cơ sở. Hệ thống điện, chống sét; thiết bị sử dụng điện, sinh nhiệt, sinh lửa Có quy trình kỹ thuật đầy đủ, an toàn về PCCC phù hợp. Cần có một lực lượng PCCC cơ sở, đã được huấn luyện. 3. Thẩm quyền cấp giấy phép phòng cháy chữa cháyCơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo từng cấp đối4. Hồ sơ cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy Bản sao Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh. Đơn đề nghị cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC”. Bản sao “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC” và văn bản nghiệm thu về PCCC; Bảng thống kê các phương tiện PCCC, phương tiện thiết bị cứu người; Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; Danh sách những nhân viên đã qua huấn luyện về PCCC; Phương án chữa cháy. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/thu-tuc-dang-ky-ket-hon/
  11. Hoạt động in ấn là hoạt động thường xuyên và phổ biến diễn ra ở khắp mọi nơi, đặc biệt là những khu vực gần trường học. Hoạt động in ấn cần phải có những đầu tư nhất định về cơ sở vật chất, và đặc biệt cũng phải đăng ký kinh doanh. Vậy điều kiện thủ tục đăng ký kinh doanh loại hình này là gì 1. Đối tượng của việc cấp phép hoạt động in ấn Doanh nghiệp chế bản, in, gia công các sản phẩm sau: – Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí – Tem chống giả. 2. Điều kiện cấp phép hoạt động ngành in Căn cứ vào Nghị định 60/2014/NĐ-CP, điều kiện để được cấp phép hoạt động in là Có thiết bị phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn Có mặt bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam Có người đứng đầu là công dân Việt Nam. Thường trú hợp pháp tại Việt Nam. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in 4. Thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động ngành in Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động ngành in Lưu ý: Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in, cơ sở in phải hoàn thành việc mua hoặc thuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự kiến đầu tư, gửi bản sao chứng từ mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động in; Số lượng hồ sơ: 01 bộ Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành Xử lý hồ sơ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện Bộ Thông tin và Truyền thông Sở Thông tin và truyền thông Hi vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi vui lòng liên hệ. xem thêm >>> Hóa đơn điện tử
  12. Công ty cổ phần là một trong những loại hình công ty được ưa chuộng nhất hiện nay, vì chúng rất linh hoạt trong vấn đề vốn góp. Vậy các vấn đề thủ tục để thành lập công ty phần bao gồm những gì? Dưới đây là những tư vấn của chúng tôi. Hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân hoặc người đại diện theo ủy quyền; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền Chủ thể thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trình tự thực hiện: Căn cứ vào Nghị định 108/2018/NĐ-CP + Trường hợp đăng ký trực tiếp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận. + Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng + Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh Trong thời hạn (03) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Lệ phí: 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử Xem thêm >>> danh sách tên công ty đẹp
  13. Buôn lậu là một trong những loại tội phạm phổ biến nhất hiện nay, vì nếu trót lọt sẽ mang lại cho chúng nguồn lợi rất lớn. Vậy pháp luật nước ta quy định về loại tội phạm này như thế nào? Căn cứ pháp lý: Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) Các yếu tố cấu thành: Có hành vi buôn bán trái phép ngoài vào nội địa hoặc ngược lại các đối tượng sau: Hàng hoá; Tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ; Kim khí quý, đá quý; Vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá; Hàng cấm (bị Nhà nước cấm lưu thông). Việc buôn bán trái phép được thể hiện ở chỗ mua hoặc bán không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép xuất, nhập khẩu và các quy định khác của Nhà nước về hải quan Trường hợp kinh doanh xuất nhập khẩu đúng giấy phép nhưng khai không đúng số lượng (khai ít hơn số lượng thực nhập) hoặc nhập vượt quá mức mà giấy phép xuất, nhập khẩu cho phép thì cũng bị coi là buôn lậu nhưng chỉ truy cứu trách nhiệm đối với phần chưa khai hoặc xuất nhập khẩu vượt mức cho phép. Khung hình phạt Theo quy định thì mức hình phạt của tội này được chia thành bốn khung: – Khung 1 (khoản 1): Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm – Khung 2 (khoản 2): Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm khi: Phạm tội có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng… – Khung 3 (khoản 3): Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm khi: Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. – Khung 4 (khoản 4): Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên… Hi vọng bài viết giúp các bạn hiểu thêm về vấn đề này. Chúng tôi rất mong muốn tinh thần hiểu biết pháp luật của mọi người được nâng cao để tránh không biến mình trở thành tội phạm. Xem thêm >>> danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  14. Đăng ký khai sinh là bước cực kì quan trọng mà đứa trẻ nào cũng phải có, nhưng thủ tục về vấn đề này không phải cha mẹ nào cũng nắm được. Do vậy, chúng tôi xin được đưa ra những tư vấn về các bước đăng ký giấy khai sinh cho con ngay dưới đây. Chỉ có cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ hoặc cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ mới có quyền làm giấy khai sinh cho em bé. Bước 1: Khi đi đăng ký khai sinh cần chuẩn bị những giấy tờ sau: - Bản chính Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan; Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi); văn bản chứng minh việc mang thai hộ (trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ). - Người đi đăng ký khai sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để chứng minh về nhân thân; giấy chứng nhận kết hôn (nếu cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn); sổ Hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ). - Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP) Bước 2: Xuất trình các giấy tờ trên tại UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND xã phường được quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh sống trên địa bàn. - Nếu người cha hoặc mẹ đăng ký thường trú ở một nơi nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định ở nơi khác (nơi đăng ký tạm trú), thì UBND cấp xã, nơi đó cũng có quyền đăng ký khai sinh cho trẻ. - Nếu cha, mẹ không có HKTT thì UBND cấp xã nơi cha, mẹ đăng ký tạm trú thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ. - Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế. - Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha hoặc mẹ là công dân VN cư trú ở trong nước còn người kia là công dân VN định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là công dân VN định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ. Bước 3: Cơ quan chức năng sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh - Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức Tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch - Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh. - Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh: trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc. Thời gian nhận giấy khai sinh: từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần. Xem thêm >>> Các ngành nghề kinh doanh
  15. Việt Nam càng phát triển, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nước ta ngày càng nhiều. Và cũng có nhiều công ty muốn mở rộng kinh doanh ở nước ta dưới hình thức chi nhánh. Vậy thủ tục thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam ra sao? 1. Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài Theo nghị định 07/2016/NĐ-CP , thì mở chi nhánh công ty nước ngoài cần những bước sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập chi nhánh đầy đủ theo quy định. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và đầu tư Bước 3: Cơ quan chức năng thành lập chi nhánh công ty thẩm định hồ sơ 2. Hồ sơ thành lập – Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài; – Thông báo lập chi nhánh, Nội dung Thông báo gồm: a) Mã số doanh nghiệp; Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập; d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện; đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; e) Thông tin đăng ký thuế; g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác. h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. – Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh; – Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; – Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh; – Bản sao công chứng hộ chiếu hoặc giấy Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người đứng đầu Chi nhánh; – Hồ sơ theo điều kiện các ngành nghề kinh doanh có điều kiện 3. Thời hạn tiến hành thủ tục Thời gian hoàn thành thủ tục thành lập chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoài đối với các công ty kinh doanh ngành nghề không có điều kiện từ 04-6 ngày bao gồm cả thủ tục khắc con dấu. Đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh ngành nghề có điều kiện như y tế, giáo dục, bảo hiểm, du lịch, vận tải, thương mại,… thủ tục thành lập chi nhánh thông thường từ 30-45 ngày do phải thực hiện thẩm tra xin ý kiến các bộ ban ngành, hoặc chấp thuận đủ điều kiện hoạt động liên quan. Xem thêm >>> https://lawkey.vn/cac-buoc-thanh-lap-cong-ty/