tamthao

Thành Viên Phố
  • Số bài viết

    68
  • Tham gia

  • Lần cuối online

  • Xác Thực

    N/A
  1. Coaprovel 300/12,5 là thuốc dùng điều trị bệnh gì? Lưu ý khi dùng thuốc sẽ cung cấp giúp bạn đọc toàn bộ liên quan đến loại thuốc này. Qua đó người bệnh sẽ sử dụng thuốc Coaprovel 300/12,5 an toàn, hiệu quả và tránh những sự cố ngoài ý muốn xảy ra. THÔNG TIN CƠ BẢN THUỐC COAPROVEL 300/12,5 Coaprovel 300/12,5 có tên thuốc gốc Irbesartan và nó là dòng thuốc được chỉ định với mục đích điều trị tăng huyết áp nguyên phát khi tình trạng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất. 1. Thành phần Coaprovel 300/12,5 Bên trong thuốc Coaprovel 300/12,5 chứa dược chất chính bao gồm Irbesartan và nó thuộc về loại thuốc lợi tiểu thiazid được bào chế với dạng viên nén. 2. Công dụng Coaprovel 300/12,5 Coaprovel 300/12,5 được sử dụng với mục đích làm tăng lượng nước tiểu và giảm huyết áp. Do vậy thuốc được chỉ định dùng với bệnh nhân bị tăng huyết áp, tăng huyết áp nguyên phát nếu điều trị riêng lẻ cùng irbesartan hoặc hydrochlorothiazid nhưng vẫn không thể kiểm soát được huyết áp thỏa đáng. 3. Cách dùng và liều dùng Coaprovel 300/12,5 Cách dùng thuốc Coaprovel 300/12,5: Thuốc được dùng với đường uống. Liều dùng thuốc Coaprovel 300/12,5: Dùng thuốc mỗi ngày 1 viên. Viên thuốc 150/12.5 dùng khi không kiểm soát huyết áp bằng đơn chất hydrochlorothiazide hoặc irbesartan 150 mg. Lưu ý không được dùng thuốc với liều cao hơn 300mg và chỉ dùng 1 liều duy nhất trong ngày. Nếu cần có thể kết hợp dùng chung với một loại thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Coaprovel 300/12,5 có tên thuốc gốc Irbesartan LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH DÙNG THUỐC COAPROVEL 300/12,5 1. Làm gì nếu dùng thiếu liều hoặc quên liều Dùng thuốc Coaprovel 300/12,5 thiếu liều: Nếu quên một liều bệnh nhân lưu ý nên dùng càng sớm càng tốt. Nhưng cần nhớ rằng nếu thời điểm chuẩn bị dùng gần đến thời gian dùng liều kế tiếp theo chỉ định thì cần bỏ qua liều đã quên rồi dùng liều kế tiếp đúng theo kế hoạch. Không được tự ý gấp đôi thuốc Coaprovel 300/12,5 để bù liều vì rất nguy hiểm. Dùng thuốc Coaprovel 300/12,5 quá liều: Biểu hiện của dùng thuốc quá liều đó là bị rối loạn nước và điện giải bởi bài niệu nhiều. Khi bệnh nhân đang dùng digitalis và giảm kali huyết làm tăng loạn nhịp tim. Lúc đó bệnh nhân sẽ được xử trí bởi những cách như sau: → Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc Coaprovel 300/12,5 và dùng than hoạt. → Chống kiềm hóa máu bằng cách dùng amoni clorid trừ khi bệnh nhân mắc bệnh về gan. → Cần bù nhanh chóng lượng nước cùng điện giải đã bị mất. → Ngoài ra có thể thực hiện thẩm tách phúc mạc nhằm điều chỉnh cân bằng nước cùng điện giải. Nếu trường hợp hạ huyết áp nhưng không đáp ứng được những can thiệp đã kể cần dùng norepinephrin 4 mg/lít theo đường tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc sử dụng dopamin với liều dùng ban đầu là 5 microgam/kg/phút. Lưu ý cách dùng thuốc Coaprovel 300/12,5 2. Tác dụng phụ Coaprovel 300/12,5 gây ra Khi dùng Coaprovel 300/12,5 có thể xảy ra một số tác dụng phụ như đi tiểu thường xuyên, hoa mắt, chuột rút, yếu cơ, đau bụng, khát nước, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, ăn không ngon, rụng tóc… Đặc biệt nếu thấy bản thân mình xuất hiện những triệu chứng ngay sau đây khi dùng thuốc Coaprovel 300/12,5 thì cần gọi cho bác sĩ ngay: Đau họng kèm sốt, bị chảy máu bất thường hoặc bầm tím, bị phát ban da nặng hoặc bị lột da, bị khó thở hoặc khó nuốt… 3. Thận trọng khi dùng Coaprovel 300/12,5 ♦ Tất cả người bệnh dùng thiazid lợi tiểu phải được theo dõi định kỳ về điện giải có trong huyết thanh và nước tiểu mà đặc biệt là với đối tượng dùng corticosteroid, ACTH hoặc dùng digitalis, quinidin bởi sẽ gây ra nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất. ♦ Với bệnh nhân suy thận nặng có thể tăng ure huyết và làm suy giảm chức năng thận. ♦ Với đối tượng bị suy gan dễ dẫn đến hôn mê gan. ♦ Với bệnh nhân bị gút bệnh sẽ nặng lên. ♦ Với bệnh nhân bị đái tháo đường cần chú ý chỉnh liều dùng. ♦ Tác dụng hạ huyết áp của thuốc Coaprovel 300/12,5 tăng lên ở người bệnh sau cắt bỏ thần kinh giao cảm. ♦ Tăng cholesterol cùng triglycerid trong máu. Hơn nữa cần chú ý khi dùng thuốc với đối tượng người có tuổi bởi dễ mất cân bằng điện giải. ♦ Đối tượng phụ nữ đang mang thai có nhiều thông báo chứng minh những thuốc lợi tiểu thiazid đều sẽ qua nhau thai vào trong thai nhi gây ra rối loạn điện giải, vàng da trẻ sơ sinh, giảm tiểu cầu. Do vậy không dùng thuốc Coaprovel 300/12,5 trong 3 tháng cuối thai kỳ. ♦ Đối tượng phụ nữ đang cho con bú thuốc Coaprovel 300/12,5 đi vào sữa mẹ có thể gây hại cho trẻ hơn nữa còn ức chế tiết sữa. Nên cần cân nhắc kỹ giữa việc dùng thuốc hoặc ngừng cho bé bú tùy vào lợi ích. Chú ý đề phòng tương tác thuốc 4. Tương tác cùng thuốc Coaprovel 300/12,5 Khi dùng những thuốc sau đây có thể gây tương tác cùng Coaprovel 300/12,5: ♦ Dùng rượu, thuốc ngủ gây nghiện hoặc barbiturat: Có thể dẫn đến tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng. ♦ Dùng thuốc chống đái tháo đường: Nên điều chỉnh liều bởi tăng glucose huyết. ♦ Dùng những thuốc hạ huyết áp khác: Gây ra tác dụng hiệp đồng hoặc gây tăng tiềm lực hạ huyết áp. ♦ Corticosteroid, ACTH: Có thể làm tăng điện giải mà đặc biệt là giảm kali huyết. ♦ Amin tăng huyết áp: Có thể sẽ gây giảm đáp ứng cùng amin tăng huyết áp nhưng không đủ để ngăn dùng. ♦ Thuốc giãn cơ: Có thể sẽ làm tăng đáp ứng cùng thuốc giãn cơ. ♦ Lithi: Không nên dùng cùng Coaprovel 300/12,5 vì giảm thanh thải lithi ở thận cũng như gây tăng độc tính chất này. ♦ Với thuốc chống viêm không steroid: Có thể gây giảm tác dụng lợi tiểu, tác dụng hạ huyết áp thiazid ở một số người bệnh, giảm natri niệu. Nên nếu dùng cần theo dõi xem có đạt hiệu quả như mong muốn không. ♦ Với Quinidin: Có thể gây xoắn đỉnh và làm rung thất gây chết. ♦ Với nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có tiềm năng làm giảm hấp thu thuốc này qua đường tiêu hóa. 5. Mức giá và địa chỉ bán Coaprovel 300/12,5 Thuốc Coaprovel 300/12,5 được bán với mức giá tùy vào từng địa điểm sẽ dao động khoảng 468.000 đồng/ hộp 2 vỉ x 14 viên. Nhưng để mua được thuốc đảm bảo cần đến các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/2Mdk2Zu https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Thông tin thuốc Coaprovel 300/12,5 được Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân nếu cần tư vấn bất cứ câu hỏi nào liên quan đến Coaprovel 300/12,5 vui lòng liên hệ trực tiếp cùng bác sĩ chuyên khoa. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  2. Coje Ho 75Ml là loại thuốc gì? Cần biết gì khi sử dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn để dùng thuốc an toàn hiệu quả. Bởi vì mỗi một loại thuốc sẽ có những công dụng, cách dùng và chống chỉ định… khác nhau. THÔNG TIN THUỐC COJE HO 75ML Coje Ho 75Ml có tên thuốc gốc là Dextromethorphan và là sản phẩm của thương hiệu Foripharm của Việt Nam. Đây là dòng thuốc với công dụng làm giảm những triệu chứng ho như ho bởi cảm lạnh, ho khan, cảm cúm, ho do dị ứng, nghẹt mũi, sổ mũi, mẩn ngứa, chảy nước mắt hoặc ho vì hút nhiều thuốc lá, do hít phải chất gây ra tình trạng kích ứng. 1. Thành phần Coje Ho 75Ml Bên trong thuốc Coje Ho 75Ml có chứa dược chất chính bao gồm Dextromethorphan hydrobromid, Amoni clorid, Clorpheniramin maleat và Glyceryl Guaiacolat. Và đây chính là loại thuốc tác dụng lên đường hô hấp với dạng dung dịch uống. 2. Công dụng thuốc Coje Ho 75Ml Thuốc Coje Ho 75Ml được sử dụng với mục đích làm giảm thiểu những triệu chứng ho trong nhiều trường hợp khác nhau như ho do cảm lạnh, ho khan, cảm cúm, ho do sổ mũi, dị ứng, nghẹt mũi, chảy nước mắt hoặc do mẩn ngứa dẫn đến. Ngoài ra Coje Ho 75Ml cũng có thể do hút nhiều thuốc lá hoặc do hít phải chất gây ra tình trạng kích ứng. 3. Chỉ định và chống chỉ định → Chỉ định dùng Coje Ho 75Ml: Dùng thuốc với đối tượng bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm. Hoặc với những triệu chứng dị ứng khác như viêm mũi vận mạch bởi histamin, viêm da tiếp xúc, viêm kết mạc dị ứng, phù Quincke, phản ứng huyết thanh, dị ứng thức ăn, ngứa khi bị sởi hoặc thủy đậu, bị côn trùng đốt. → Chống chỉ định Coje Ho 75Ml: Không dùng thuốc cho bất cứ bệnh nhân nào bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc; Đối tượng đang bị cơn hen cấp; Đối tượng có triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt; Bị tắc cổ bàng quang; Bị Glaucom góc hẹp; Bị loét dạ dày chít hoặc tắc môn vị tá tràng; Đối tượng đang cho bé bú, bé sơ sinh và bé đẻ thiếu tháng. Ngoài ra không dùng Coje Ho 75Ml với người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase trong khoảng 14 ngày tính từ thời điểm điều trị bằng clorpheniramin. Coje Ho 75Ml có tên thuốc gốc là Dextromethorphan 4. Cách dùng và liều dùng Coje Ho 75Ml Cách dùng Coje Ho 75Ml: Sử dụng thuốc bằng đường uống. Liều dùng Coje Ho 75Ml: Mỗi ngày uống 2 lần hoặc dùng thuốc đúng theo hướng dẫn bác sĩ. Với đối tượng trẻ em từ 2 đến 6 tuổi dùng 1 muỗng café một ngày; Trẻ từ 7 đến 12 tuổi dùng 10ml tức là 2 muỗng café; Đối tượng người lớn và trẻ em trên 15 tuổi dùng 3 muỗng café tức là 15ml Coje Ho 75Ml. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC COJE HO 75ML 1. Nếu dùng thiếu liều hoặc quá liều → Dùng Coje Ho 75Ml thiếu liều: Khi bạn quên dùng thuốc Coje Ho 75Ml thì cần dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Nhưng lưu ý rằng nếu thời điểm nhớ ra sắp đến liều kế tiếp hãy bỏ qua liều đã quên để dùng liều kế tiếp vào thời điểm đúng như kế hoạch. Nhưng không được gấp đôi Coje Ho 75Ml vì sẽ gây ra phản ứng quá liều. → Dùng Coje Ho 75Ml quá liều: Có thể dẫn đến các triệu chứng như buồn nôn, nôn, nhìn mờ, buồn ngủ, bí tiểu tiện, rung giật nhãn cầu, tê mê, mất điều hòa, ảo giác, co giật hoặc suy hô hấp. Khi xảy ra phản ứng quá liều bệnh nhân sẽ được bác sĩ dùng 2mg naloxon tiêm tĩnh mạch và cho dùng nhắc lại nếu cần đến tổng liều 10mg. 2. Tác dụng phụ thuốc Coje Ho 75Ml Khi dùng thuốc Coje Ho 75Ml bệnh nhân có thể xảy ra một số những tác dụng phụ không mong muốn như là: Chóng mặt, lo lắng, buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, tim đập nhanh, viêm mũi viêm họng, ngứa ngáy, nổi ban, mày đay, lú lẫn, khàn tiếng, tăng vận động, giảm tình dục, dị cảm, chóng mặt, hạ huyết áp đứng, tăng tiết mồ hôi, đau tai đau mắt, ù tai, ợ hơi, tăng cân, cao huyết áp, đánh trống ngực, co thắt phế quản, khó thở, chảy máu cam, chảy mũi, kích ứng mũi, khó tiểu gây đau, suy nhược, đau lưng, khó ở, chuột rút, co thắt chân… Sử dụng thuốc đúng chỉ dẫn bác sĩ 3. Thận trọng khi dùng Coje Ho 75Ml Đối tượng ho có nhiều đờm hoặc ho mạn tính ở bệnh nhân hút thuốc lá, tràn khí hoặc hen; Những đối tượng nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp và thận trọng dùng Coje Ho 75Ml với trẻ em bị dị ứng. Trong thời kỳ mang thai không nên dùng và chỉ dùng thuốc Coje Ho 75Ml nếu thật sự cần thiết. Đó là vì với phụ nữ có thai vẫn chưa được nghiên cứu ảnh hưởng nên chỉ dùng nếu có chỉ dẫn bác sĩ. Trong thời kỳ cho con bú chỉ dùng thuốc Coje Ho 75Ml nếu thật sự cần thiết đúng theo chỉ dẫn thầy thuốc. Đó là vì thành phần bên trong thuốc có thể sẽ tiết qua sữa mẹ hoặc ức chế tiết sữa. Vì những thuốc kháng histamine có thể sẽ dẫn đến phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ vây nên cân nhắc hoặc không cho bé bú hoặc không dùng thuốc. Ngoài ra cũng cần lưu ý vì thuốc Coje Ho 75Ml có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc và sẽ dẫn đến tình trạng ngủ gà, hoa mắt, chóng mặt hoặc nhìn mờ. 4. Tương tác thuốc Coje Ho 75Ml Tránh dùng Coje Ho 75Ml cùng với những thuốc ức chế MAO. Ngoài ra dùng Coje Ho 75Ml đồng thời cùng những thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể gây tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những loại thuốc này hoặc của dextromethorphan. 5. Mức giá Coje Ho 75Ml Thuốc Coje Ho 75Ml hiện được bán trên thị trường với mức giá dao động trong khoảng 45.000 đồng/ hộp tùy vào địa chỉ chỉ bán hoặc thời điểm. Để đảm bảo an toàn bạn nên tìm đến những địa chỉ nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc của bệnh viện để mua. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/2Mdk2Zu https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Thông tin thuốc Coje Ho 75Ml được Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu chia sẻ lưu ý rằng chỉ mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo an toàn hiệu quả bệnh nhân nếu có bất cứ thắc mắc về Coje Ho 75Ml vui lòng liên hệ với bác sĩ để được giải đáp ngay. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  3. Coje Ho 75Ml là loại thuốc gì? Cần biết gì khi sử dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn để dùng thuốc an toàn hiệu quả. Bởi vì mỗi một loại thuốc sẽ có những công dụng, cách dùng và chống chỉ định… khác nhau. THÔNG TIN THUỐC COJE HO 75ML Coje Ho 75Ml có tên thuốc gốc là Dextromethorphan và là sản phẩm của thương hiệu Foripharm của Việt Nam. Đây là dòng thuốc với công dụng làm giảm những triệu chứng ho như ho bởi cảm lạnh, ho khan, cảm cúm, ho do dị ứng, nghẹt mũi, sổ mũi, mẩn ngứa, chảy nước mắt hoặc ho vì hút nhiều thuốc lá, do hít phải chất gây ra tình trạng kích ứng. 1. Thành phần Coje Ho 75Ml Bên trong thuốc Coje Ho 75Ml có chứa dược chất chính bao gồm Dextromethorphan hydrobromid, Amoni clorid, Clorpheniramin maleat và Glyceryl Guaiacolat. Và đây chính là loại thuốc tác dụng lên đường hô hấp với dạng dung dịch uống. 2. Công dụng thuốc Coje Ho 75Ml Thuốc Coje Ho 75Ml được sử dụng với mục đích làm giảm thiểu những triệu chứng ho trong nhiều trường hợp khác nhau như ho do cảm lạnh, ho khan, cảm cúm, ho do sổ mũi, dị ứng, nghẹt mũi, chảy nước mắt hoặc do mẩn ngứa dẫn đến. Ngoài ra Coje Ho 75Ml cũng có thể do hút nhiều thuốc lá hoặc do hít phải chất gây ra tình trạng kích ứng. 3. Chỉ định và chống chỉ định → Chỉ định dùng Coje Ho 75Ml: Dùng thuốc với đối tượng bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm. Hoặc với những triệu chứng dị ứng khác như viêm mũi vận mạch bởi histamin, viêm da tiếp xúc, viêm kết mạc dị ứng, phù Quincke, phản ứng huyết thanh, dị ứng thức ăn, ngứa khi bị sởi hoặc thủy đậu, bị côn trùng đốt. → Chống chỉ định Coje Ho 75Ml: Không dùng thuốc cho bất cứ bệnh nhân nào bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc; Đối tượng đang bị cơn hen cấp; Đối tượng có triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt; Bị tắc cổ bàng quang; Bị Glaucom góc hẹp; Bị loét dạ dày chít hoặc tắc môn vị tá tràng; Đối tượng đang cho bé bú, bé sơ sinh và bé đẻ thiếu tháng. Ngoài ra không dùng Coje Ho 75Ml với người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase trong khoảng 14 ngày tính từ thời điểm điều trị bằng clorpheniramin. Coje Ho 75Ml có tên thuốc gốc là Dextromethorphan 4. Cách dùng và liều dùng Coje Ho 75Ml Cách dùng Coje Ho 75Ml: Sử dụng thuốc bằng đường uống. Liều dùng Coje Ho 75Ml: Mỗi ngày uống 2 lần hoặc dùng thuốc đúng theo hướng dẫn bác sĩ. Với đối tượng trẻ em từ 2 đến 6 tuổi dùng 1 muỗng café một ngày; Trẻ từ 7 đến 12 tuổi dùng 10ml tức là 2 muỗng café; Đối tượng người lớn và trẻ em trên 15 tuổi dùng 3 muỗng café tức là 15ml Coje Ho 75Ml. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC COJE HO 75ML 1. Nếu dùng thiếu liều hoặc quá liều → Dùng Coje Ho 75Ml thiếu liều: Khi bạn quên dùng thuốc Coje Ho 75Ml thì cần dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Nhưng lưu ý rằng nếu thời điểm nhớ ra sắp đến liều kế tiếp hãy bỏ qua liều đã quên để dùng liều kế tiếp vào thời điểm đúng như kế hoạch. Nhưng không được gấp đôi Coje Ho 75Ml vì sẽ gây ra phản ứng quá liều. → Dùng Coje Ho 75Ml quá liều: Có thể dẫn đến các triệu chứng như buồn nôn, nôn, nhìn mờ, buồn ngủ, bí tiểu tiện, rung giật nhãn cầu, tê mê, mất điều hòa, ảo giác, co giật hoặc suy hô hấp. Khi xảy ra phản ứng quá liều bệnh nhân sẽ được bác sĩ dùng 2mg naloxon tiêm tĩnh mạch và cho dùng nhắc lại nếu cần đến tổng liều 10mg. 2. Tác dụng phụ thuốc Coje Ho 75Ml Khi dùng thuốc Coje Ho 75Ml bệnh nhân có thể xảy ra một số những tác dụng phụ không mong muốn như là: Chóng mặt, lo lắng, buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, tim đập nhanh, viêm mũi viêm họng, ngứa ngáy, nổi ban, mày đay, lú lẫn, khàn tiếng, tăng vận động, giảm tình dục, dị cảm, chóng mặt, hạ huyết áp đứng, tăng tiết mồ hôi, đau tai đau mắt, ù tai, ợ hơi, tăng cân, cao huyết áp, đánh trống ngực, co thắt phế quản, khó thở, chảy máu cam, chảy mũi, kích ứng mũi, khó tiểu gây đau, suy nhược, đau lưng, khó ở, chuột rút, co thắt chân… Sử dụng thuốc đúng chỉ dẫn bác sĩ 3. Thận trọng khi dùng Coje Ho 75Ml Đối tượng ho có nhiều đờm hoặc ho mạn tính ở bệnh nhân hút thuốc lá, tràn khí hoặc hen; Những đối tượng nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp và thận trọng dùng Coje Ho 75Ml với trẻ em bị dị ứng. Trong thời kỳ mang thai không nên dùng và chỉ dùng thuốc Coje Ho 75Ml nếu thật sự cần thiết. Đó là vì với phụ nữ có thai vẫn chưa được nghiên cứu ảnh hưởng nên chỉ dùng nếu có chỉ dẫn bác sĩ. Trong thời kỳ cho con bú chỉ dùng thuốc Coje Ho 75Ml nếu thật sự cần thiết đúng theo chỉ dẫn thầy thuốc. Đó là vì thành phần bên trong thuốc có thể sẽ tiết qua sữa mẹ hoặc ức chế tiết sữa. Vì những thuốc kháng histamine có thể sẽ dẫn đến phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ vây nên cân nhắc hoặc không cho bé bú hoặc không dùng thuốc. Ngoài ra cũng cần lưu ý vì thuốc Coje Ho 75Ml có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc và sẽ dẫn đến tình trạng ngủ gà, hoa mắt, chóng mặt hoặc nhìn mờ. 4. Tương tác thuốc Coje Ho 75Ml Tránh dùng Coje Ho 75Ml cùng với những thuốc ức chế MAO. Ngoài ra dùng Coje Ho 75Ml đồng thời cùng những thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể gây tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những loại thuốc này hoặc của dextromethorphan. 5. Mức giá Coje Ho 75Ml Thuốc Coje Ho 75Ml hiện được bán trên thị trường với mức giá dao động trong khoảng 45.000 đồng/ hộp tùy vào địa chỉ chỉ bán hoặc thời điểm. Để đảm bảo an toàn bạn nên tìm đến những địa chỉ nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc của bệnh viện để mua. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/2Mdk2Zu https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Thông tin thuốc Coje Ho 75Ml được Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu chia sẻ lưu ý rằng chỉ mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo an toàn hiệu quả bệnh nhân nếu có bất cứ thắc mắc về Coje Ho 75Ml vui lòng liên hệ với bác sĩ để được giải đáp ngay. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  4. Curam Quick 1000Mg thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và trị ký sinh trùng. Việc dùng thuốc cần có chỉ định về cách dùng, liều dùng từ bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự cho phép. Để tìm hiểu rõ hơn về loại thuốc này, các bạn hãy đọc bài viết sau đây của Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu nhé. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC CURAM QUICK 1000MG ♦ Dược chất chính: Amoxicilin trihydrate; clavulanate kali ♦ Thành phần: Amoxicillin 875 mg, acid clavulanic 125 mg ♦ Sản xuất: Lek Pharmaceutical D.D - Xlovennia ♦ Dạng bào chế: Viên nén phân tán ♦ Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh ♦ Quy cách, đóng gói: Hộp 7 vỉ x 2 viên CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG Công dụng Thuốc Curam Quick 1000Mg được chỉ định điều trị đối với các trường hợp dưới đây: ♦ Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, điển hình như các bệnh lý viêm phổi, viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính. ♦ Các nhiễm khuẩn da và mô mềm, răng miệng, xương khớp, vùng bụng hoặc do bội nhiễm ổ bụng sau phẫu thuật. ♦ Nhiễm khuẩn thận, đường tiết niệu và đường tiểu dưới. ♦ Viêm đường mật và túi mật. Cách dùng & liều dùng Cách dùng: Thuốc được sản xuất ở dạng viên nén hòa tan và dùng bằng đường uống. Bệnh nhân nên dùng thuốc cùng với bữa ăn bằng cách: Hòa tan viên thuốc với nửa cốc nước hoặc đặt thuốc vào miệng sau đó uống với nhiều nước để tránh bị sỏi thận. Liều dùng Curam Quick 1000Mg: Tùy thuộc vào từng độ tuổi, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, khí đó bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng cho phù hợp. Cũng có thể tham khảo liều dùng dưới đây từ nhà sản xuất: ♦ Đối với người lớn và trẻ trên 12 tuổi (trên 40 kg): Dùng từ 500 - 625mg Amoxycillin x 3 lần/ngày hoặc có thể dùng 1 viên 1g x 2 lần/ngày. ♦ Đối với trẻ em từ 2 - 12 tuổi: Dùng từ 30 - 60mg/kg/ngày tính theo Amoxycillin ♦ Với trẻ dưới 2 tuổi: Dùng 30 - 40 mg/kg/ngày. ♦ Cần giảm liều khi điều trị ở bệnh nhân bị suy gan, suy thận. Uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều Quá liều: Chưa có nghiên cứu cụ thể nào trong trường hợp bệnh nhân dùng quá liều. Vì vậy, cần theo dõi tình trạng của bệnh nhân, nếu xảy ra trường hợp khẩn cấp cần gọi trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Nên mang theo toa thuốc và danh sách các loại thuốc đang điều trị cùng Curam Quick 1000Mg. Thiếu liều: Hãy nhanh chóng bổ sung liều đã quên trong khoảng thời gian cho phép, khoảng 1 - 2 giờ so với thời điểm dùng thuốc. Nếu đã cách quá xa và gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ quên liều cũ và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình. Lưu ý khi sử dụng thuốc ► Thận trọng khi sử dụng: • Bệnh nhân có cơ địa dễ dị ứng, bị hen phế quản, viêm mũi dị ứng hoặc mề đay thì nên chú ý khi dùng thuốc. • Lưu ý khi sử dụng ở bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân hoặc ung thư bạch cầu, phát ban, hen, suy thận nặng, suy gan,. ► Chống chỉ định Curam Quick 1000Mg: • Bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc dị ứng với penicillin. • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan. • Dị ứng chéo với hoạt chất cephalosporin. • Bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hay leukemia dòng lympho. Lưu ý khi sử dụng thuốc với bệnh nhân bị suy thận Tác dụng phụ ♦ Ít gặp: Bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mẫn cảm, viêm đại tràng giả mạc, ngứa, nổi mề đay, phản ứng da. ♦ Hiếm gặp: Viêm thận, chóng mặt, đau đầu, co giật, viêm gan thoáng qua và vàng da tắc mật, thay đổi huyết học và đông máu. Trên đây chưa phải là danh mục đầy đủ tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình dùng thuốc. Do đó, hãy thông báo kịp thời đến bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào bất thường. TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ LỜI KHUYÊN TỪ CHUYÊN GIA Tương tác thuốc Curam Quick 1000Mg có thể tương tác với một số loại thuốc như: Allopurinol. Probenecid, thuốc chống đông, thuốc uống ngừa thai có chứa hormone. Hãy chú ý khi kết hợp sử dụng với một số loại thuốc trên bởi có thể xảy ra tương tác thuốc. Lưu ý từ Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu ⇒ Bệnh nhân không được tự ý mua thuốc để điều trị với đơn thuốc đã có từ trước. Điều này có thể xảy ra nguy hiểm, bởi điều này chỉ được áp dụng khi đó là bệnh lành tính, điều trị không cần kê đơn từ bác sĩ. ⇒ Hãy thông báo cho bác sĩ nếu nhận thấy các dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc. Điều này sẽ giúp bác sĩ nhận biết được tác dụng phụ không mong muốn hoặc tương tác thuốc. ⇒ Không nên uống thuốc khi nằm bởi có thể gây kích ứng thực quản, gây ra tình trạng ho hoặc viêm, ảnh hưởng đến vách thực quản. Nên uống thuốc với tư thế đứng hoặc ngồi để thuốc nhanh chóng đi xuống dạ dày. ⇒ Không nên vận động mạnh sau khi vừa uống thuốc xong, bởi khi đó các cơ quan chưa được cung cấp đủ lượng máu, dẫn đến giảm hiệu quả hấp thụ của thuốc. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/2Mdk2Zu https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Tất cả thông tin về thuốc Curam Quick 1000Mg mà Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu chia sẻ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân muốn sử dụng thuốc cần đến các cơ sở y tế chuyên khoa để tham khảo ý kiến từ bác sĩ. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  5. Curam Quick 1000Mg thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và trị ký sinh trùng. Việc dùng thuốc cần có chỉ định về cách dùng, liều dùng từ bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự cho phép. Để tìm hiểu rõ hơn về loại thuốc này, các bạn hãy đọc bài viết sau đây của Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu nhé. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC CURAM QUICK 1000MG ♦ Dược chất chính: Amoxicilin trihydrate; clavulanate kali ♦ Thành phần: Amoxicillin 875 mg, acid clavulanic 125 mg ♦ Sản xuất: Lek Pharmaceutical D.D - Xlovennia ♦ Dạng bào chế: Viên nén phân tán ♦ Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh ♦ Quy cách, đóng gói: Hộp 7 vỉ x 2 viên CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG Công dụng Thuốc Curam Quick 1000Mg được chỉ định điều trị đối với các trường hợp dưới đây: ♦ Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, điển hình như các bệnh lý viêm phổi, viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính. ♦ Các nhiễm khuẩn da và mô mềm, răng miệng, xương khớp, vùng bụng hoặc do bội nhiễm ổ bụng sau phẫu thuật. ♦ Nhiễm khuẩn thận, đường tiết niệu và đường tiểu dưới. ♦ Viêm đường mật và túi mật. Cách dùng & liều dùng Cách dùng: Thuốc được sản xuất ở dạng viên nén hòa tan và dùng bằng đường uống. Bệnh nhân nên dùng thuốc cùng với bữa ăn bằng cách: Hòa tan viên thuốc với nửa cốc nước hoặc đặt thuốc vào miệng sau đó uống với nhiều nước để tránh bị sỏi thận. Liều dùng Curam Quick 1000Mg: Tùy thuộc vào từng độ tuổi, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, khí đó bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng cho phù hợp. Cũng có thể tham khảo liều dùng dưới đây từ nhà sản xuất: ♦ Đối với người lớn và trẻ trên 12 tuổi (trên 40 kg): Dùng từ 500 - 625mg Amoxycillin x 3 lần/ngày hoặc có thể dùng 1 viên 1g x 2 lần/ngày. ♦ Đối với trẻ em từ 2 - 12 tuổi: Dùng từ 30 - 60mg/kg/ngày tính theo Amoxycillin ♦ Với trẻ dưới 2 tuổi: Dùng 30 - 40 mg/kg/ngày. ♦ Cần giảm liều khi điều trị ở bệnh nhân bị suy gan, suy thận. Uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều Quá liều: Chưa có nghiên cứu cụ thể nào trong trường hợp bệnh nhân dùng quá liều. Vì vậy, cần theo dõi tình trạng của bệnh nhân, nếu xảy ra trường hợp khẩn cấp cần gọi trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Nên mang theo toa thuốc và danh sách các loại thuốc đang điều trị cùng Curam Quick 1000Mg. Thiếu liều: Hãy nhanh chóng bổ sung liều đã quên trong khoảng thời gian cho phép, khoảng 1 - 2 giờ so với thời điểm dùng thuốc. Nếu đã cách quá xa và gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ quên liều cũ và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình. Lưu ý khi sử dụng thuốc ► Thận trọng khi sử dụng: • Bệnh nhân có cơ địa dễ dị ứng, bị hen phế quản, viêm mũi dị ứng hoặc mề đay thì nên chú ý khi dùng thuốc. • Lưu ý khi sử dụng ở bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân hoặc ung thư bạch cầu, phát ban, hen, suy thận nặng, suy gan,. ► Chống chỉ định Curam Quick 1000Mg: • Bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc dị ứng với penicillin. • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan. • Dị ứng chéo với hoạt chất cephalosporin. • Bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hay leukemia dòng lympho. Lưu ý khi sử dụng thuốc với bệnh nhân bị suy thận Tác dụng phụ ♦ Ít gặp: Bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mẫn cảm, viêm đại tràng giả mạc, ngứa, nổi mề đay, phản ứng da. ♦ Hiếm gặp: Viêm thận, chóng mặt, đau đầu, co giật, viêm gan thoáng qua và vàng da tắc mật, thay đổi huyết học và đông máu. Trên đây chưa phải là danh mục đầy đủ tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình dùng thuốc. Do đó, hãy thông báo kịp thời đến bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào bất thường. TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ LỜI KHUYÊN TỪ CHUYÊN GIA Tương tác thuốc Curam Quick 1000Mg có thể tương tác với một số loại thuốc như: Allopurinol. Probenecid, thuốc chống đông, thuốc uống ngừa thai có chứa hormone. Hãy chú ý khi kết hợp sử dụng với một số loại thuốc trên bởi có thể xảy ra tương tác thuốc. Lưu ý từ Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu ⇒ Bệnh nhân không được tự ý mua thuốc để điều trị với đơn thuốc đã có từ trước. Điều này có thể xảy ra nguy hiểm, bởi điều này chỉ được áp dụng khi đó là bệnh lành tính, điều trị không cần kê đơn từ bác sĩ. ⇒ Hãy thông báo cho bác sĩ nếu nhận thấy các dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc. Điều này sẽ giúp bác sĩ nhận biết được tác dụng phụ không mong muốn hoặc tương tác thuốc. ⇒ Không nên uống thuốc khi nằm bởi có thể gây kích ứng thực quản, gây ra tình trạng ho hoặc viêm, ảnh hưởng đến vách thực quản. Nên uống thuốc với tư thế đứng hoặc ngồi để thuốc nhanh chóng đi xuống dạ dày. ⇒ Không nên vận động mạnh sau khi vừa uống thuốc xong, bởi khi đó các cơ quan chưa được cung cấp đủ lượng máu, dẫn đến giảm hiệu quả hấp thụ của thuốc. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/2Mdk2Zu https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Tất cả thông tin về thuốc Curam Quick 1000Mg mà Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu chia sẻ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân muốn sử dụng thuốc cần đến các cơ sở y tế chuyên khoa để tham khảo ý kiến từ bác sĩ. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  6. Coveram 5Mg chính là dòng thuốc với công dụng điều trị tăng huyết áp được đông đảo khách hàng chọn lựa. Nhưng nếu bạn vẫn chưa biết rõ về loại thuốc này thì bài viết Coveram 5Mg: Công dụng thuốc và cách sử dụng dưới đây sẽ giúp chúng tôi có thêm kinh nghiệm trong việc sử dụng. THÔNG TIN THUỐC COVERAM 5MG Coveram 5Mg có tên thuốc gốc là Perindopril thuộc về thương hiệu Coveram với xuất xứ Ireland. Sản phẩm có tác dụng điều trị tăng huyết áp hoặc bệnh động mạch vành ổn định. 1. Thành phần Coveram 5Mg Coveram 5Mg thuộc dạng thuốc tim mạch huyết áp với dược chất chính bao gồm Perindopril arginine 5 mg và Amlodipine 5 mg. 2. Công dụng thuốc Coveram 5Mg Thuốc Coveram 5Mg được dùng với mục đích điều trị tăng huyết áp hoặc với bệnh động mạch vành ổn định. 3. Liều dùng và cách dùng Coveram 5Mg → Cách sử dụng: Bệnh nhân uống thuốc Coveram 5Mg cùng thức ăn vào buổi sáng trước bữa ăn. → Liều sử dụng: Người lớn uống Coveram 5Mg mỗi ngày 1 viên. Coveram 5Mg có tên thuốc gốc là Perindopril XỬ LÝ TRONG QUÁ TRÌNH DÙNG THUỐC COVERAM 5MG 1. Nếu quên 1 liều hoặc quá liều → Nếu quên 1 liều thuốc: Khi bạn quên dùng một liều Coveram 5Mg hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt. Nhưng cần lưu ý rằng nếu thời gian này gần kế tiếp với liều tiếp theo hãy bỏ qua liều dùng đã quên và dùng liều kế tiếp đúng như thời điểm kế hoạch đưa ra. Bệnh nhân không dùng Coveram 5Mg gấp đôi liều. → Nếu quá liều Coveram 5Mg: Bệnh nhân gọi ngay đến trung tâm cấp cứu hoặc đến trạm y tế gần nhất để được hỗ trợ. 2. Tác dụng phụ thuốc Coveram 5Mg Nếu bệnh nhân gặp những phản ứng dưới đây bạn nên ngừng sử dụng thuốc và cần báo cho bác sĩ ngay lập tức: ► Thở khò khè đột ngột, thở nông, sưng mí mắt, môi, sưng lưỡi và họng. ► Gây ra phản ứng quá mẫn ở da như phát ban, ban đỏ ở trên da, ngứa nhiều, nốt đỏ ở khắp cơ thể, tróc vảy và sưng da, mụn nước rộp da, viêm màng nhầy, chóng mặt hoặc ngất. Cơn đau tim với nhịp tim đập nhanh bất thường hoặc nhịp tim không đều. ► Tình trạng phổ biến khi dùng Coveram 5Mg gây ra như choáng váng, đau đầu, chóng mặt, kiến bò các chi, cảm giác tê bì, rối loạn thị giác, đánh trống ngực, chóng mặt bởi hạ huyết áp, bừng đỏ, buồn nôn, rối loạn vị giác, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi, chuột rút, sưng mắt cá chân. Dùng thuốc đúng chỉ định bác sĩ đưa ra ► Dùng Coveram 5Mg không phổ biến như thay đổi tính khí, trầm cảm, lo âu, buồn ngủ, run, ngất, rối loạn giấc ngủ, viêm mũi, mất cảm giác đau, rụng tóc, da mất màu, đau cơ hoặc khớp, đau ngực, tăng nhu cầu tiểu tiện ban đêm, cảm giác khó chịu, co thắt phế quản, phù mạch, khô miệng, liệt dương, tăng tiết mồ hôi, tăng hoặc giảm thể trọng… ► Sử dụng Coveram 5Mg có thể gây ra tình trạng hiếm gặp như lú lẫn. ► Tác dụng phụ rất hiếm của Coveram 5Mg đó là rối loạn tim mạch, sưng mí mắt, viêm phổi tăng bạch cầu eosin, mặt hoặc môi, có thể đến mức gây ra khó thở, phát ban, ngứa nhiều, tróc vẩy, sưng da, viêm màng nhày, ban đỏ đa hình thái, nhạy cảm với ánh sáng, viêm tụy, đau bụng nghiêm trọng và gây đau lưng, bất thường ở chức năng gan, viêm gan, vàng da, tăng men gan, rối loạn thần kinh cơ thể dẫn đến yếu, tê bì, viêm mạch, sưng lợi, tăng đường huyết… 3. Chống chỉ định khi dùng Coveram 5Mg ♦ Bệnh nhân lưu ý không dùng Coveram 5Mg với đối tượng quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, với perindopril/ức chế ACE khác hoặc với amlodipine/dihydropyridine khác. ♦ Hoặc với bệnh nhân tiền sử phù mạch khi dùng ức chế ACE trước đó. ♦ Với bệnh nhân phù mạch do di truyền hoặc tự phát. ♦ Bệnh nhân bị huyết áp mạnh, sốc tim và hẹp nhiều động mạch chủ. ♦ Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, bị suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp. 4. Thận trọng khi sử dụng Coveram 5Mg Đối tượng bệnh nhân đái tháo đường, hẹp động mạch thận, cao tuổi, bệnh thận, bệnh collagen mạch máu, suy gan, dùng thuốc ức chế miễn dịch, nguy cơ cao về hạ HA triệu chứng, hẹp lỗ van hai lá, bệnh mạch não và tim thiếu máu cục bộ, cơ tim phì đại… Ngoài ra với bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc phù mạch cùng Coveram 5Mg cần ngưng sử dụng. Cần chú ý tương tác khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn 5. Tương tác thuốc Coveram 5Mg Thuốc Coveram 5Mg có thể gây ra tương tác cùng một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu giữ K, muối K, chất bổ sung K, thuốc chống đái tháo đường, NSAID, thuốc chống rối loạn tâm thần, thuốc ức chế miễn dịch, heparin, allopurinol, noradrenaline, baclofen, rifamicin, itraconazole, muối Au, estramustine… 6. Mức giá cùng địa chỉ bán Tùy vào từng địa chỉ bán thuốc Coveram 5Mg mà mức giá không giống nhau dao động khoảng 8.000 đồng/ viên. Nhưng để đảm bảo an toàn hiệu quả bệnh nhân lưu ý chỉ mua thuốc Coveram 5Mg tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc các bệnh viện. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/2Mdk2Zu https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Thông tin thuốc Coveram 5Mg được Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu trình bày trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân nếu cần tìm hiểu kỹ hơn về bất cứ câu hỏi nào khác về thuốc Coveram 5Mg vui lòng liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  7. Thuốc Agirovastin 10 là một trong số những lựa chọn hàng đầu cho bệnh nhân bị tăng lượng cholesterol trong máu. Đồng thời, loại thuốc này còn hỗ trợ cho người bị mắc chứng rối loạn lipid và làm chậm quá trình xơ vữa động mạch. Tuy nhiên, để đem lại hiệu quả tối đa, bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng về tác dụng, cách dùng, liều dùng và hàng loạt các thông tin khác về thuốc Agirovastin 10. THÔNG TIN CHUNG CỦA THUỐC AGIROVASTIN 10 ♦Thành phần dược chất: Rosuvastatin ♦ Dạng bào chế: viên nén, bao phim, 10mg ♦ Đơn vị sản xuất & phân phối: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm ♦ Xuất sứ: Việt Nam ♦ Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên ♦ Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất TÁC DỤNG CỦA THUỐC AGIROVASTIN 10 Agirovastin 10 được bào chế từ thành phần chính là Rosuvastatin cùng các tá dược cần thiết khác. Loại thuốc này thường được áp dụng cho các đối tượng người bệnh gặp tình trạng tăng cholesterol trong máu. Đồng thời hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng lipid trong máu, hạn chế tình trạng xơ vữa động mạch. Agirovastin 10 sẽ giúp người bệnh cải thiện tình trạng sức khỏe nhanh chóng. Không chỉ có vậy, Agirovastin 10 còn được sử dụng kết hợp trong chế độ ăn kiêng của bệnh nhân bị rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát hoặc người có mức TG huyết thanh cao. Đây cũng được xem là một loại thuốc giúp phòng ngừa các bệnh về tim mạch nguyên phát rất hiệu quả đang được các cơ sở y tế uy tín sử dụng. CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG CỦA THUỐC AGIROVASTIN 10 Cách dùng thuốc Agirovastin 10 - Thuốc Agirovastin 10 được bào chế dạng viên nén bao phim. Người bệnh sử dụng theo đường uống để đảm bảo hiệu quả tốt. Có thể uống Agirovastin 10 cùng với nước lọc, nước hoa quả đều được. - Để không ảnh hưởng đến dạ dày, người bệnh nên uống thuốc Agirovastin 10 sau khi đã ăn no. Liều dùng thuốc Agirovastin 10 ♦ Người lớn: Dùng liều từ 5 đến 40mg, khởi điểm thông thường từ 5 đến 10mg, ngày uống 1 lần. - Với những bệnh nhân nằm trong trường hợp phòng ngừa tim mạch nguyên phát thì nên dùng 20mg/ 1 lần/ ngày. - Đối với người bị tăng cholesterol nguyên phát gia đình đồng hợp từ thì uống liều khởi điểm là 20mg/ 1 lần/ ngày. ♦ Trẻ em: Đối tượng trẻ em mắc chứng bệnh tăng cholesterol trong máu nguyên phát có tính gia đình hợp tử thì nên dùng theo liều lượng như sau: - Trẻ từ 8 – 10 tuổi nên dùng liều từ 5 – 10mg/ 1 lần/ ngày. - Trẻ từ 10 – 17 tuổi lên dùng từ 5 – 20mg/ 1 lần/ ngày. Đối với các bệnh nhân là trẻ em mắc chứng tăng cholesterol trong máu nguyên phát có tính gia đình đồng hợp tử thì nên dùng với liều như sau: - Trẻ từ 7 – 17 tuổi nên dùng với liều từ 20mg/ 1 lần/ ngày ♦ Bệnh nhân người châu Á: Những đối tượng là người châu Á thường có khả năng hấp thụ gấp 02 lần so với người da trắng. Vì thế, khi áp dụng thuốc Agirovastin 10, đối tượng người bệnh này sẽ có liều khởi đầu là 5mg/ 1 lần/ ngày. ♦ Người cao tuổi: Nếu bệnh nhân thuộc đối tượng người cao tuổi, khuyến cáo nên dùng 5mg/ 1 lần/ ngày. ♦ Bệnh nhân bị suy thận nặng: Đối tượng bị suy thận nặng nên dùng với liều khởi đầu là 5mg/ 1 lần/ ngày. Lưu ý, liều dùng cho các bệnh nhân này không được vượt quá 10mg/ 1 lần/ ngày. CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC AGIROVASTIN 10 - Không dùng cho các đối tượng người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Agirovastin 10 không dùng bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc transaminase huyết thanh cao không rõ nguyên nhân. - Thuốc không được dùng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú - Không áp dụng cho bệnh nhân đang dùng ciclosporin MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP - Thường gặp: đau đầu chóng mặt, táo bón, buồn nôn, đau bụng, đau cơ, suy ngược, đái tháo đường tụy. - Ít gặp: ngứa, ban đỏ, mề đay. - Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, phù trạch, viêm tụy, tăng transaminasi trong gan, viêm cơ, tiêu cơ vân. - Rất hiếm gặp: mất trí nhớ, bệnh đa dây thần kinh, viêm gan, vàng da, đau khớp, tiểu ra máu, ngực to ở nam giới. TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ THỂ XẢY RA - Tăng khả năng tổn thương cơ khi dùng Agirovastin 10 cùng với những loại thuốc như: Gemfibrozil, Nialin liều cao, Colchicin hoặc các loại thuốc hạ cholesterol máu thuộc nhóm khác. - Tăng nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng (thậm chí tiêu vân cơ, hư thận) khi sử dụng với các loại thuốc điều trị HIV hoặc thuốc viêm gan siêu vi C (HCV). - Sử dụng Agirovastin 10 cùng với Ezetimibe hoặc Cyclosporin sẽ làm tăng AUC Rosuvastatin ở người bệnh đang gặp tình trạng tăng cholesterol trong máu. - Dùng Agirovastin 10 cùng với Gemfibrozil sẽ làm tăng chỉ số Cmax và AUC lên gấp 02 lần, không tốt cho sức khỏe người bệnh. - Nếu dùng Agirovastin 10 cùng với các thuốc kháng acid chứa thành phần nhôm và magie cao thì sẽ làm giảm đi 50% nồng độ của Rosuvastatin trong huyết tương. - Kết hợp Agirovastin 10 và các thuốc viên uống ngừa thai hay liệu pháp thay thế hormon sẽ làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. CÁCH BẢO QUẢN THUỐC AGIROVASTIN 10 ĐÚNG CÁCH Nên để thuốc Agirovastin 10 ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C. Khi không dùng đến, hãy cất thuốc trong hộp và để nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em. Thuốc Agirovastin 10 được áp dụng cho các bệnh lý liên quan đến tăng cholesterol, lipid trong máu và một số đối tượng người bệnh khác. Tuy nhiên, không phải bất kỳ bệnh nhân nào cũng có thể áp dụng Agirovastin 10 trong đơn thuốc của mình. Vì thế, các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyên bạn trước khi sử dụng loại thuốc này, bạn nên tham khảo trước ý kiến từ chuyên gia y tế/ bác sĩ/ dược sĩ để được hướng dẫn chi tiết hơn. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3bP3xxS https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm Toàn bộ thông tin về thuốc Agirovastin 10 trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo. Các chuyên gia y tế khuyến cáo bệnh nhân cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định dùng thuốc, tránh các trường hợp xấu có thể xảy ra. Chúc bạn nhiều sức khỏe.Nếu như bạn vẫn còn những câu hỏi hay thắc mắc gì cần hỗ trợ tư vấn chỉ cần Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  8. Thuốc Agirovastin 10 là một trong số những lựa chọn hàng đầu cho bệnh nhân bị tăng lượng cholesterol trong máu. Đồng thời, loại thuốc này còn hỗ trợ cho người bị mắc chứng rối loạn lipid và làm chậm quá trình xơ vữa động mạch. Tuy nhiên, để đem lại hiệu quả tối đa, bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng về tác dụng, cách dùng, liều dùng và hàng loạt các thông tin khác về thuốc Agirovastin 10. THÔNG TIN CHUNG CỦA THUỐC AGIROVASTIN 10 ♦Thành phần dược chất: Rosuvastatin ♦ Dạng bào chế: viên nén, bao phim, 10mg ♦ Đơn vị sản xuất & phân phối: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm ♦ Xuất sứ: Việt Nam ♦ Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên ♦ Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất TÁC DỤNG CỦA THUỐC AGIROVASTIN 10 Agirovastin 10 được bào chế từ thành phần chính là Rosuvastatin cùng các tá dược cần thiết khác. Loại thuốc này thường được áp dụng cho các đối tượng người bệnh gặp tình trạng tăng cholesterol trong máu. Đồng thời hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng lipid trong máu, hạn chế tình trạng xơ vữa động mạch. Agirovastin 10 sẽ giúp người bệnh cải thiện tình trạng sức khỏe nhanh chóng. Không chỉ có vậy, Agirovastin 10 còn được sử dụng kết hợp trong chế độ ăn kiêng của bệnh nhân bị rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát hoặc người có mức TG huyết thanh cao. Đây cũng được xem là một loại thuốc giúp phòng ngừa các bệnh về tim mạch nguyên phát rất hiệu quả đang được các cơ sở y tế uy tín sử dụng. CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG CỦA THUỐC AGIROVASTIN 10 Cách dùng thuốc Agirovastin 10 - Thuốc Agirovastin 10 được bào chế dạng viên nén bao phim. Người bệnh sử dụng theo đường uống để đảm bảo hiệu quả tốt. Có thể uống Agirovastin 10 cùng với nước lọc, nước hoa quả đều được. - Để không ảnh hưởng đến dạ dày, người bệnh nên uống thuốc Agirovastin 10 sau khi đã ăn no. Liều dùng thuốc Agirovastin 10 ♦ Người lớn: Dùng liều từ 5 đến 40mg, khởi điểm thông thường từ 5 đến 10mg, ngày uống 1 lần. - Với những bệnh nhân nằm trong trường hợp phòng ngừa tim mạch nguyên phát thì nên dùng 20mg/ 1 lần/ ngày. - Đối với người bị tăng cholesterol nguyên phát gia đình đồng hợp từ thì uống liều khởi điểm là 20mg/ 1 lần/ ngày. ♦ Trẻ em: Đối tượng trẻ em mắc chứng bệnh tăng cholesterol trong máu nguyên phát có tính gia đình hợp tử thì nên dùng theo liều lượng như sau: - Trẻ từ 8 – 10 tuổi nên dùng liều từ 5 – 10mg/ 1 lần/ ngày. - Trẻ từ 10 – 17 tuổi lên dùng từ 5 – 20mg/ 1 lần/ ngày. Đối với các bệnh nhân là trẻ em mắc chứng tăng cholesterol trong máu nguyên phát có tính gia đình đồng hợp tử thì nên dùng với liều như sau: - Trẻ từ 7 – 17 tuổi nên dùng với liều từ 20mg/ 1 lần/ ngày ♦ Bệnh nhân người châu Á: Những đối tượng là người châu Á thường có khả năng hấp thụ gấp 02 lần so với người da trắng. Vì thế, khi áp dụng thuốc Agirovastin 10, đối tượng người bệnh này sẽ có liều khởi đầu là 5mg/ 1 lần/ ngày. ♦ Người cao tuổi: Nếu bệnh nhân thuộc đối tượng người cao tuổi, khuyến cáo nên dùng 5mg/ 1 lần/ ngày. ♦ Bệnh nhân bị suy thận nặng: Đối tượng bị suy thận nặng nên dùng với liều khởi đầu là 5mg/ 1 lần/ ngày. Lưu ý, liều dùng cho các bệnh nhân này không được vượt quá 10mg/ 1 lần/ ngày. CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC AGIROVASTIN 10 - Không dùng cho các đối tượng người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Agirovastin 10 không dùng bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc transaminase huyết thanh cao không rõ nguyên nhân. - Thuốc không được dùng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú - Không áp dụng cho bệnh nhân đang dùng ciclosporin MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP - Thường gặp: đau đầu chóng mặt, táo bón, buồn nôn, đau bụng, đau cơ, suy ngược, đái tháo đường tụy. - Ít gặp: ngứa, ban đỏ, mề đay. - Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, phù trạch, viêm tụy, tăng transaminasi trong gan, viêm cơ, tiêu cơ vân. - Rất hiếm gặp: mất trí nhớ, bệnh đa dây thần kinh, viêm gan, vàng da, đau khớp, tiểu ra máu, ngực to ở nam giới. TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ THỂ XẢY RA - Tăng khả năng tổn thương cơ khi dùng Agirovastin 10 cùng với những loại thuốc như: Gemfibrozil, Nialin liều cao, Colchicin hoặc các loại thuốc hạ cholesterol máu thuộc nhóm khác. - Tăng nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng (thậm chí tiêu vân cơ, hư thận) khi sử dụng với các loại thuốc điều trị HIV hoặc thuốc viêm gan siêu vi C (HCV). - Sử dụng Agirovastin 10 cùng với Ezetimibe hoặc Cyclosporin sẽ làm tăng AUC Rosuvastatin ở người bệnh đang gặp tình trạng tăng cholesterol trong máu. - Dùng Agirovastin 10 cùng với Gemfibrozil sẽ làm tăng chỉ số Cmax và AUC lên gấp 02 lần, không tốt cho sức khỏe người bệnh. - Nếu dùng Agirovastin 10 cùng với các thuốc kháng acid chứa thành phần nhôm và magie cao thì sẽ làm giảm đi 50% nồng độ của Rosuvastatin trong huyết tương. - Kết hợp Agirovastin 10 và các thuốc viên uống ngừa thai hay liệu pháp thay thế hormon sẽ làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. CÁCH BẢO QUẢN THUỐC AGIROVASTIN 10 ĐÚNG CÁCH Nên để thuốc Agirovastin 10 ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C. Khi không dùng đến, hãy cất thuốc trong hộp và để nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em. Thuốc Agirovastin 10 được áp dụng cho các bệnh lý liên quan đến tăng cholesterol, lipid trong máu và một số đối tượng người bệnh khác. Tuy nhiên, không phải bất kỳ bệnh nhân nào cũng có thể áp dụng Agirovastin 10 trong đơn thuốc của mình. Vì thế, các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyên bạn trước khi sử dụng loại thuốc này, bạn nên tham khảo trước ý kiến từ chuyên gia y tế/ bác sĩ/ dược sĩ để được hướng dẫn chi tiết hơn. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3bP3xxS https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm Toàn bộ thông tin về thuốc Agirovastin 10 trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo. Các chuyên gia y tế khuyến cáo bệnh nhân cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định dùng thuốc, tránh các trường hợp xấu có thể xảy ra. Chúc bạn nhiều sức khỏe.Nếu như bạn vẫn còn những câu hỏi hay thắc mắc gì cần hỗ trợ tư vấn chỉ cần Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  9. Atussin 30Ml là một loại thuốc dạng siro trị ho, long đờm, tác dụng trên đường hô hấp. Việc tìm hiểu thông tin và cách sử dụng thuốc hiệu quả sẽ đảm bảo quá trình điều trị diễn ra được nhanh chóng. Nếu có bất kỳ yêu cầu nào khác từ bác sĩ, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối ngoài liều dùng và cách dùng. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC ATUSSIN 30ML ♦ Tên thuốc gốc: Sodium Citrate ♦Thành phần: Dextromethorphane bromhydrate 5mg, Chlorphéniramine maleate 1,33mg, Phenylpropanolamine chlorhydrate 8,3mg, Sodium citrate 133mg, Ammonium chlorure 50mg, Glyceryl guaiacolate 50mg, tá dược vừa đủ. ♦ Sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma - Việt Nam. ♦ Dạng bào chế: Si rô uống ♦ Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp, thuốc ho, long đờm. ♦ Quy cách: Hộp 1 chai 30ml ♦ Thời hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. ♦ Giá bán tham khảo: 19.000 đồng/chai. CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG Việc tham khảo công dụng, cách dùng và liều dùng thuốc từ nhà sản xuất sẽ giúp cho bệnh nhân biết cách sử dụng thuốc hiệu quả hơn. Công dụng Atussin 30Ml Các thành phần có trong thuốc hỗ trợ điều trị các triệu chứng liên quan đến đường hô hấp. Trong đó có làm giảm các triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích bởi thời tiết lạnh thông thường hay hít phải chất kích thích. Cụ thể là các bệnh lý như sau: ♦ Ho không đờm, ho gà, cảm lạnh, cảm cúm, viêm phế quản, hen phế quản, lao, sởi. ♦ Viêm họng, viêm thanh quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm khí phế quản, hít phải chất kích ứng, hút thuốc lá quá nhiều và ho có nguồn gốc tâm sinh. Cách dùng & liều dùng Cách dùng Atussin 30Ml: Thuốc được sản xuất ở dạng siro uống, uống theo liều dược được chỉ định mỗi 6 - 8 giờ trong ngày. Tuân thủ theo đúng liều dùng được chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị. Liều dùng: Sử dụng liều theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng từ nhà sản xuất dưới đây: ♦ Đối với trẻ sơ sinh: Dùng từ 1,25 - 2,5ml, tương đương với khoảng ¼ - ½ muỗng cà phê. ♦ Với trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Dùng 5ml cho mỗi lần dùng, khoảng 1 muỗng cà phê. ♦ Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: Dùng 10ml cho một lần, tương đương 2 muỗng cà phê.. ♦ Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 15ml, khoảng 1 muỗng canh. XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều ► Quá liều: Dùng quá Atussin 30Ml có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, giật nhãn cầu, ảo giác, suy hô hấp. Vì vậy trong trường hợp dùng quá liều và có các phản ứng trên xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115. ► Thiếu liều: Bổ sung liều đã quên nếu còn cách xa thời điểm dùng liều tiếp theo. Nếu không hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình được bác sĩ đưa ra. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atussin 30Ml Chống chỉ định với một số trường hợp sau: ♦ Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc hoặc đang đang sử dụng các chất ức chế monoamino oxidase. ♦ Bệnh nhân đang xuất hiện các cơn hen cấp, loét dạ dày chít, glaucom góc hẹp, ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo, tuyến tiền liệt và tắc môn vị, tá tràng. Thận trọng khi khi sử dụng: ♦ Bệnh nhân bị ho có nhiều đờm, ho mãn tính ở những người thường xuyên hút thuốc, tràn khí phổi, hen suyễn, suy giảm hô hấp. ♦ Bệnh nhân làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc. ♦ Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Tác dụng phụ Bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc Atussin 30Ml có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: ♦ Tác dụng an thần như mệt mỏi, chóng mặt, ngủ sâu. Triệu chứng này có thể giảm dần sau vài ngày. ♦ Rối loạn tiêu hóa với triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ♦ Rối loạn thần kinh trung ương và một số tác dụng phụ khác như nhịp tim nhanh, nổi mày đay, khô miệng. ♦ Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc để được điều chỉnh và xử lý phù hợp. TƯƠNG TÁC, BẢO QUẢN THUỐC VÀ LỜI KHUYÊN TỪ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HOÀN CẦU Tương tác thuốc Thuốc Atussin dạng siro 30Ml có thể tương tác với một số loại thuốc dưới đây khi dùng chung: ♦ Các thuốc ức chế MAO (monoamine oxidase). ♦ Thuốc ức chế thần kinh trung ương, chống trầm cảm. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc theo hướng dẫn từ nhà sản xuất. Cụ thể là ở nơi khô ráo, thoáng mát, điều kiện nhiệt độ không quá 30 độ C. Lưu ý nên để ngoài tầm nhìn của trẻ em và thú cưng. Không để thuốc trong nhà tắm, tủ lạnh. Lời khuyên từ các chuyên gia phòng khám đa khoa Hoàn Cầu: ⇒ Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Atussin 30Ml cần có sự cho phép của bác sĩ. Đặc biệt không được tự ý sử dụng thuốc có thể xảy ra rủi ro. Mọi dấu hiệu bất thường xảy ra trong quá trình điều trị với thuốc cần thông báo cho bác sĩ. ⇒ Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe bạn, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị bằng thu. Nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe, cần thông báo cho bác sĩ biết. Đặc biệt như ho mãn tính, đang cho con bú, đang có thai, ho nhiều đờm,... ⇒ Nếu đang sử dụng các loại thuốc khác cần thông báo cho bác sĩ biết. Điều này nhằm phòng ngừa tương tác thuốc xảy ra cho cơ thể bệnh nhân. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3bP3xxS https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm Toàn bộ thông tin về thuốc Atussin 30Ml trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo. Các chuyên gia y tế khuyến cáo bệnh nhân cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định dùng thuốc, tránh các trường hợp xấu có thể xảy ra. Chúc bạn nhiều sức khỏe.Nếu như bạn vẫn còn những câu hỏi hay thắc mắc gì cần hỗ trợ tư vấn chỉ cần Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  10. Atussin 30Ml là một loại thuốc dạng siro trị ho, long đờm, tác dụng trên đường hô hấp. Việc tìm hiểu thông tin và cách sử dụng thuốc hiệu quả sẽ đảm bảo quá trình điều trị diễn ra được nhanh chóng. Nếu có bất kỳ yêu cầu nào khác từ bác sĩ, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối ngoài liều dùng và cách dùng. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC ATUSSIN 30ML ♦ Tên thuốc gốc: Sodium Citrate ♦Thành phần: Dextromethorphane bromhydrate 5mg, Chlorphéniramine maleate 1,33mg, Phenylpropanolamine chlorhydrate 8,3mg, Sodium citrate 133mg, Ammonium chlorure 50mg, Glyceryl guaiacolate 50mg, tá dược vừa đủ. ♦ Sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma - Việt Nam. ♦ Dạng bào chế: Si rô uống ♦ Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp, thuốc ho, long đờm. ♦ Quy cách: Hộp 1 chai 30ml ♦ Thời hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. ♦ Giá bán tham khảo: 19.000 đồng/chai. CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG Việc tham khảo công dụng, cách dùng và liều dùng thuốc từ nhà sản xuất sẽ giúp cho bệnh nhân biết cách sử dụng thuốc hiệu quả hơn. Công dụng Atussin 30Ml Các thành phần có trong thuốc hỗ trợ điều trị các triệu chứng liên quan đến đường hô hấp. Trong đó có làm giảm các triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích bởi thời tiết lạnh thông thường hay hít phải chất kích thích. Cụ thể là các bệnh lý như sau: ♦ Ho không đờm, ho gà, cảm lạnh, cảm cúm, viêm phế quản, hen phế quản, lao, sởi. ♦ Viêm họng, viêm thanh quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm khí phế quản, hít phải chất kích ứng, hút thuốc lá quá nhiều và ho có nguồn gốc tâm sinh. Cách dùng & liều dùng Cách dùng Atussin 30Ml: Thuốc được sản xuất ở dạng siro uống, uống theo liều dược được chỉ định mỗi 6 - 8 giờ trong ngày. Tuân thủ theo đúng liều dùng được chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị. Liều dùng: Sử dụng liều theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng từ nhà sản xuất dưới đây: ♦ Đối với trẻ sơ sinh: Dùng từ 1,25 - 2,5ml, tương đương với khoảng ¼ - ½ muỗng cà phê. ♦ Với trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Dùng 5ml cho mỗi lần dùng, khoảng 1 muỗng cà phê. ♦ Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: Dùng 10ml cho một lần, tương đương 2 muỗng cà phê.. ♦ Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 15ml, khoảng 1 muỗng canh. XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều ► Quá liều: Dùng quá Atussin 30Ml có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, giật nhãn cầu, ảo giác, suy hô hấp. Vì vậy trong trường hợp dùng quá liều và có các phản ứng trên xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115. ► Thiếu liều: Bổ sung liều đã quên nếu còn cách xa thời điểm dùng liều tiếp theo. Nếu không hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình được bác sĩ đưa ra. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atussin 30Ml Chống chỉ định với một số trường hợp sau: ♦ Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc hoặc đang đang sử dụng các chất ức chế monoamino oxidase. ♦ Bệnh nhân đang xuất hiện các cơn hen cấp, loét dạ dày chít, glaucom góc hẹp, ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo, tuyến tiền liệt và tắc môn vị, tá tràng. Thận trọng khi khi sử dụng: ♦ Bệnh nhân bị ho có nhiều đờm, ho mãn tính ở những người thường xuyên hút thuốc, tràn khí phổi, hen suyễn, suy giảm hô hấp. ♦ Bệnh nhân làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc. ♦ Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Tác dụng phụ Bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc Atussin 30Ml có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: ♦ Tác dụng an thần như mệt mỏi, chóng mặt, ngủ sâu. Triệu chứng này có thể giảm dần sau vài ngày. ♦ Rối loạn tiêu hóa với triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ♦ Rối loạn thần kinh trung ương và một số tác dụng phụ khác như nhịp tim nhanh, nổi mày đay, khô miệng. ♦ Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc để được điều chỉnh và xử lý phù hợp. TƯƠNG TÁC, BẢO QUẢN THUỐC VÀ LỜI KHUYÊN TỪ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HOÀN CẦU Tương tác thuốc Thuốc Atussin dạng siro 30Ml có thể tương tác với một số loại thuốc dưới đây khi dùng chung: ♦ Các thuốc ức chế MAO (monoamine oxidase). ♦ Thuốc ức chế thần kinh trung ương, chống trầm cảm. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc theo hướng dẫn từ nhà sản xuất. Cụ thể là ở nơi khô ráo, thoáng mát, điều kiện nhiệt độ không quá 30 độ C. Lưu ý nên để ngoài tầm nhìn của trẻ em và thú cưng. Không để thuốc trong nhà tắm, tủ lạnh. Lời khuyên từ các chuyên gia phòng khám đa khoa Hoàn Cầu: ⇒ Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Atussin 30Ml cần có sự cho phép của bác sĩ. Đặc biệt không được tự ý sử dụng thuốc có thể xảy ra rủi ro. Mọi dấu hiệu bất thường xảy ra trong quá trình điều trị với thuốc cần thông báo cho bác sĩ. ⇒ Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe bạn, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị bằng thu. Nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe, cần thông báo cho bác sĩ biết. Đặc biệt như ho mãn tính, đang cho con bú, đang có thai, ho nhiều đờm,... ⇒ Nếu đang sử dụng các loại thuốc khác cần thông báo cho bác sĩ biết. Điều này nhằm phòng ngừa tương tác thuốc xảy ra cho cơ thể bệnh nhân. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3bP3xxS https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm Toàn bộ thông tin về thuốc Atussin 30Ml trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo. Các chuyên gia y tế khuyến cáo bệnh nhân cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định dùng thuốc, tránh các trường hợp xấu có thể xảy ra. Chúc bạn nhiều sức khỏe.Nếu như bạn vẫn còn những câu hỏi hay thắc mắc gì cần hỗ trợ tư vấn chỉ cần Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  11. Atussin 30Ml là một loại thuốc dạng siro trị ho, long đờm, tác dụng trên đường hô hấp. Việc tìm hiểu thông tin và cách sử dụng thuốc hiệu quả sẽ đảm bảo quá trình điều trị diễn ra được nhanh chóng. Nếu có bất kỳ yêu cầu nào khác từ bác sĩ, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối ngoài liều dùng và cách dùng. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC ATUSSIN 30ML ♦ Tên thuốc gốc: Sodium Citrate ♦Thành phần: Dextromethorphane bromhydrate 5mg, Chlorphéniramine maleate 1,33mg, Phenylpropanolamine chlorhydrate 8,3mg, Sodium citrate 133mg, Ammonium chlorure 50mg, Glyceryl guaiacolate 50mg, tá dược vừa đủ. ♦ Sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma - Việt Nam. ♦ Dạng bào chế: Si rô uống ♦ Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp, thuốc ho, long đờm. ♦ Quy cách: Hộp 1 chai 30ml ♦ Thời hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. ♦ Giá bán tham khảo: 19.000 đồng/chai. CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG Việc tham khảo công dụng, cách dùng và liều dùng thuốc từ nhà sản xuất sẽ giúp cho bệnh nhân biết cách sử dụng thuốc hiệu quả hơn. Công dụng Atussin 30Ml Các thành phần có trong thuốc hỗ trợ điều trị các triệu chứng liên quan đến đường hô hấp. Trong đó có làm giảm các triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích bởi thời tiết lạnh thông thường hay hít phải chất kích thích. Cụ thể là các bệnh lý như sau: ♦ Ho không đờm, ho gà, cảm lạnh, cảm cúm, viêm phế quản, hen phế quản, lao, sởi. ♦ Viêm họng, viêm thanh quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm khí phế quản, hít phải chất kích ứng, hút thuốc lá quá nhiều và ho có nguồn gốc tâm sinh. Cách dùng & liều dùng Cách dùng Atussin 30Ml: Thuốc được sản xuất ở dạng siro uống, uống theo liều dược được chỉ định mỗi 6 - 8 giờ trong ngày. Tuân thủ theo đúng liều dùng được chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị. Liều dùng: Sử dụng liều theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng từ nhà sản xuất dưới đây: ♦ Đối với trẻ sơ sinh: Dùng từ 1,25 - 2,5ml, tương đương với khoảng ¼ - ½ muỗng cà phê. ♦ Với trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Dùng 5ml cho mỗi lần dùng, khoảng 1 muỗng cà phê. ♦ Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: Dùng 10ml cho một lần, tương đương 2 muỗng cà phê.. ♦ Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 15ml, khoảng 1 muỗng canh. XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều ► Quá liều: Dùng quá Atussin 30Ml có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, giật nhãn cầu, ảo giác, suy hô hấp. Vì vậy trong trường hợp dùng quá liều và có các phản ứng trên xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115. ► Thiếu liều: Bổ sung liều đã quên nếu còn cách xa thời điểm dùng liều tiếp theo. Nếu không hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình được bác sĩ đưa ra. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atussin 30Ml Chống chỉ định với một số trường hợp sau: ♦ Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc hoặc đang đang sử dụng các chất ức chế monoamino oxidase. ♦ Bệnh nhân đang xuất hiện các cơn hen cấp, loét dạ dày chít, glaucom góc hẹp, ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo, tuyến tiền liệt và tắc môn vị, tá tràng. Thận trọng khi khi sử dụng: ♦ Bệnh nhân bị ho có nhiều đờm, ho mãn tính ở những người thường xuyên hút thuốc, tràn khí phổi, hen suyễn, suy giảm hô hấp. ♦ Bệnh nhân làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc. ♦ Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Tác dụng phụ Bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc Atussin 30Ml có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: ♦ Tác dụng an thần như mệt mỏi, chóng mặt, ngủ sâu. Triệu chứng này có thể giảm dần sau vài ngày. ♦ Rối loạn tiêu hóa với triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ♦ Rối loạn thần kinh trung ương và một số tác dụng phụ khác như nhịp tim nhanh, nổi mày đay, khô miệng. ♦ Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc để được điều chỉnh và xử lý phù hợp. TƯƠNG TÁC, BẢO QUẢN THUỐC VÀ LỜI KHUYÊN TỪ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HOÀN CẦU Tương tác thuốc Thuốc Atussin dạng siro 30Ml có thể tương tác với một số loại thuốc dưới đây khi dùng chung: ♦ Các thuốc ức chế MAO (monoamine oxidase). ♦ Thuốc ức chế thần kinh trung ương, chống trầm cảm. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc theo hướng dẫn từ nhà sản xuất. Cụ thể là ở nơi khô ráo, thoáng mát, điều kiện nhiệt độ không quá 30 độ C. Lưu ý nên để ngoài tầm nhìn của trẻ em và thú cưng. Không để thuốc trong nhà tắm, tủ lạnh. Lời khuyên từ các chuyên gia phòng khám đa khoa Hoàn Cầu: ⇒ Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Atussin 30Ml cần có sự cho phép của bác sĩ. Đặc biệt không được tự ý sử dụng thuốc có thể xảy ra rủi ro. Mọi dấu hiệu bất thường xảy ra trong quá trình điều trị với thuốc cần thông báo cho bác sĩ. ⇒ Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe bạn, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị bằng thu. Nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe, cần thông báo cho bác sĩ biết. Đặc biệt như ho mãn tính, đang cho con bú, đang có thai, ho nhiều đờm,... ⇒ Nếu đang sử dụng các loại thuốc khác cần thông báo cho bác sĩ biết. Điều này nhằm phòng ngừa tương tác thuốc xảy ra cho cơ thể bệnh nhân. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3bP3xxS https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm Toàn bộ thông tin về thuốc Atussin 30Ml trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo. Các chuyên gia y tế khuyến cáo bệnh nhân cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định dùng thuốc, tránh các trường hợp xấu có thể xảy ra. Chúc bạn nhiều sức khỏe.Nếu như bạn vẫn còn những câu hỏi hay thắc mắc gì cần hỗ trợ tư vấn chỉ cần Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  12. Atussin 30Ml là một loại thuốc dạng siro trị ho, long đờm, tác dụng trên đường hô hấp. Việc tìm hiểu thông tin và cách sử dụng thuốc hiệu quả sẽ đảm bảo quá trình điều trị diễn ra được nhanh chóng. Nếu có bất kỳ yêu cầu nào khác từ bác sĩ, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối ngoài liều dùng và cách dùng. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC ATUSSIN 30ML ♦ Tên thuốc gốc: Sodium Citrate ♦Thành phần: Dextromethorphane bromhydrate 5mg, Chlorphéniramine maleate 1,33mg, Phenylpropanolamine chlorhydrate 8,3mg, Sodium citrate 133mg, Ammonium chlorure 50mg, Glyceryl guaiacolate 50mg, tá dược vừa đủ. ♦ Sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma - Việt Nam. ♦ Dạng bào chế: Si rô uống ♦ Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp, thuốc ho, long đờm. ♦ Quy cách: Hộp 1 chai 30ml ♦ Thời hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. ♦ Giá bán tham khảo: 19.000 đồng/chai. Thuốc Atussin dạng siro ho chai 30Ml CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG Việc tham khảo công dụng, cách dùng và liều dùng thuốc từ nhà sản xuất sẽ giúp cho bệnh nhân biết cách sử dụng thuốc hiệu quả hơn. Công dụng Atussin 30Ml Các thành phần có trong thuốc hỗ trợ điều trị các triệu chứng liên quan đến đường hô hấp. Trong đó có làm giảm các triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích bởi thời tiết lạnh thông thường hay hít phải chất kích thích. Cụ thể là các bệnh lý như sau: ♦ Ho không đờm, ho gà, cảm lạnh, cảm cúm, viêm phế quản, hen phế quản, lao, sởi. ♦ Viêm họng, viêm thanh quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm khí phế quản, hít phải chất kích ứng, hút thuốc lá quá nhiều và ho có nguồn gốc tâm sinh. Cách dùng & liều dùng Cách dùng Atussin 30Ml: Thuốc được sản xuất ở dạng siro uống, uống theo liều dược được chỉ định mỗi 6 - 8 giờ trong ngày. Tuân thủ theo đúng liều dùng được chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị. Liều dùng: Sử dụng liều theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng từ nhà sản xuất dưới đây: ♦ Đối với trẻ sơ sinh: Dùng từ 1,25 - 2,5ml, tương đương với khoảng ¼ - ½ muỗng cà phê. ♦ Với trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Dùng 5ml cho mỗi lần dùng, khoảng 1 muỗng cà phê. ♦ Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: Dùng 10ml cho một lần, tương đương 2 muỗng cà phê.. ♦ Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 15ml, khoảng 1 muỗng canh. Sử dụng thuốc đúng liều lượng được chỉ định XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều ► Quá liều: Dùng quá Atussin 30Ml có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, giật nhãn cầu, ảo giác, suy hô hấp. Vì vậy trong trường hợp dùng quá liều và có các phản ứng trên xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115. ► Thiếu liều: Bổ sung liều đã quên nếu còn cách xa thời điểm dùng liều tiếp theo. Nếu không hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình được bác sĩ đưa ra. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atussin 30Ml Chống chỉ định với một số trường hợp sau: ♦ Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc hoặc đang đang sử dụng các chất ức chế monoamino oxidase. ♦ Bệnh nhân đang xuất hiện các cơn hen cấp, loét dạ dày chít, glaucom góc hẹp, ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo, tuyến tiền liệt và tắc môn vị, tá tràng. Thận trọng khi khi sử dụng: ♦ Bệnh nhân bị ho có nhiều đờm, ho mãn tính ở những người thường xuyên hút thuốc, tràn khí phổi, hen suyễn, suy giảm hô hấp. ♦ Bệnh nhân làm công việc lái xe hoặc vận hành máy móc. ♦ Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai Tác dụng phụ Bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc Atussin 30Ml có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: ♦ Tác dụng an thần như mệt mỏi, chóng mặt, ngủ sâu. Triệu chứng này có thể giảm dần sau vài ngày. ♦ Rối loạn tiêu hóa với triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ♦ Rối loạn thần kinh trung ương và một số tác dụng phụ khác như nhịp tim nhanh, nổi mày đay, khô miệng. ♦ Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc để được điều chỉnh và xử lý phù hợp. TƯƠNG TÁC, BẢO QUẢN THUỐC VÀ LỜI KHUYÊN TỪ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HOÀN CẦU Tương tác thuốc Thuốc Atussin dạng siro 30Ml có thể tương tác với một số loại thuốc dưới đây khi dùng chung: ♦ Các thuốc ức chế MAO (monoamine oxidase). ♦ Thuốc ức chế thần kinh trung ương, chống trầm cảm. Lưu ý tương tác thuốc có thể xảy ra Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc theo hướng dẫn từ nhà sản xuất. Cụ thể là ở nơi khô ráo, thoáng mát, điều kiện nhiệt độ không quá 30 độ C. Lưu ý nên để ngoài tầm nhìn của trẻ em và thú cưng. Không để thuốc trong nhà tắm, tủ lạnh. Lời khuyên từ các chuyên gia phòng khám đa khoa Hoàn Cầu: ⇒ Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Atussin 30Ml cần có sự cho phép của bác sĩ. Đặc biệt không được tự ý sử dụng thuốc có thể xảy ra rủi ro. Mọi dấu hiệu bất thường xảy ra trong quá trình điều trị với thuốc cần thông báo cho bác sĩ. ⇒ Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe bạn, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị bằng thu. Nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe, cần thông báo cho bác sĩ biết. Đặc biệt như ho mãn tính, đang cho con bú, đang có thai, ho nhiều đờm,... ⇒ Nếu đang sử dụng các loại thuốc khác cần thông báo cho bác sĩ biết. Điều này nhằm phòng ngừa tương tác thuốc xảy ra cho cơ thể bệnh nhân. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3bP3xxS https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm Toàn bộ thông tin về thuốc Atussin 30Ml trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo. Các chuyên gia y tế khuyến cáo bệnh nhân cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định dùng thuốc, tránh các trường hợp xấu có thể xảy ra. Chúc bạn nhiều sức khỏe.Nếu như bạn vẫn còn những câu hỏi hay thắc mắc gì cần hỗ trợ tư vấn chỉ cần Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  13. Trên thị trường hiện nay người bệnh có thể dễ dàng tìm mua những sản phẩm thuốc có tác dụng điều trị bệnh trầm cảm như Amitriptylin 25mg, Apo-Amitriptyline 25Mg hay Clealine 50mg... Tuy nhiên tùy thuộc vào cơ địa và tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng loại thuốc khác nhau và phù hợp nhất. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn những thông tin chi tiết nhất về sản phẩm thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg. GIỚI THIỆU THUỐC APO-AMITRIPTYLINE 25MG Apo-Amitriptyline 25Mg là một trong những loại thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần vô cùng hiệu quả. Thuốc có ảnh hưởng tới một số sứ giả hoá học nhất định liên lạc giữa các tế bào não với nhau giúp điều chỉnh tâm trạng người bệnh. Đây là một loại thuốc kê đơn để điều trị các triệu chứng của bệnh trầm cảm đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên thuốc còn được sử dụng cho những mục đích khác do bác sĩ chỉ định. Thông tin sản phẩm ♦ Tên thuốc: Apo-Amitriptyline 25Mg ♦ Nhóm thuốc: Thuốc thần kinh ♦ Số đăng ký: VN-6417-08 ♦ Nhà sản xuất: Apotex.Inc - Canada ♦ Nhà đăng ký: Apotex.Inc - Canada ♦ Dạng bào chế: Viên nén bao phim ♦ Đóng gói: Chai 1000 viên Thành phần của Apo-Amitriptyline 25Mg Mỗi viên thuốc Apo-Amitriptyline được bào chế từ thành phần chính từ hoạt chất Amitriptyline Hydrochloride cùng với một số loại tá dược vừa đủ một viên nén bao phim. Chỉ định - Công dụng của Apo-Amitriptyline 25Mg Thuốc Apo-Amitriptyline được bác sĩ chỉ định sử dụng để ngăn ngừa và điều trị những triệu chứng của bệnh trầm cảm cùng với các bệnh lý khác. Cụ thể: + Điều trị bệnh cầm cảm, đặc biệt là bệnh trầm cảm nội sinh, rối loạn tâm thần hưng trầm cảm. + Phòng chống và điều trị trầm cảm phản ứng. + Điều trị tình trạng đái dầm ở trẻ từ 12 tuổi trở lên. Lưu ý: Ngoài ra, thuốc còn được bác sĩ chỉ định để điều trị các bệnh lý khác mà không được liệt kê trên đây. Chống chỉ định sử dụng Apo-Amitriptyline 25Mg Cần hết sức cẩn thận hoặc chống chỉ định sử dụng Apo-Amitriptyline 25Mg cho những trường hợp sau đây: + Những người quá mẫn cảm hoặc dị ứng với bất cứ thành phần của thuốc + Không được sử dụng đồng thời thuốc hoặc sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc IMAO + Những người đang trong giai đoạn phục hồi sau những cơn nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết cấp + Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú + Trẻ em dưới 12 tuổi. Thận trọng khi sử dụng Apo-Amitriptyline 25Mg + Nên cẩn thận hoặc không nên sử dụng thuốc nếu gần đây người bệnh bị đau tim + Nên cung cấp cho bác sĩ những loại thuốc chống trầm cảm mà các bạn đã uống trong 5 tuần qua + Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú nếu bắt buộc sử dụng thuốc cần phải có chỉ định của bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng an toàn. TÁC DỤNG PHỤ CỦA APO-AMITRIPTYLINE 25MG Tác dụng phụ thường gặp Trong quá trình sử dụng, thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ như sau: + Táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng + Đau miệng, mùi vị khác thường, đen lưỡi, thèm ăn hoặc thay đổi cân nặng đột ngột + Đi tiết ít hơn thường ngày + Ngứa ngáy hoặc phát ban toàn thân + Sưng vú ở nam giới + Giảm ham muốn tình dục Tác dụng phụ nguy hiểm + Xuất hiện những cục máu đông, tê đột ngột, thị lực yếu + Suy nghĩ hoặc xuất hiện những hành vi bất thường + Đau tức ngực, đau lan tới vai, hàm hoặc gây đổ mồ hôi nhiều + Tim đập nhanh hoặc rung rinh trong lồng ngực + Xuất hiện nhầm lẫn, ảo giác + Co giật + Táo bón nặng + Dễ bị chảy máu bất thường, bầm tím + Cơ thể xuất hiện sốt, ớn lạnh, đau họng, lở miệng... Trên đây không phải là tất cả những tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp khi sử dụng Apo-Amitriptyline 25Mg. Vì thế cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được hướng dẫn cách khắc phục khi xuất hiện những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc. LIỀU LƯỢNG - CÁCH SỬ DỤNG APO-AMITRIPTYLINE 25MG Người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ điều trị về cách sử dụng cũng như liều lượng để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả cao nhất của thuốc. Cách dùng Apo-Amitriptyline 25Mg Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống và tuỳ thuộc vào bệnh lý cần điều trị mà bác sĩ sẽ chỉ định uống trước khi đi ngủ hoặc sau khi đi ngủ. Liều lượng dùng Apo-Amitriptyline 25Mg ♦ Liều cho người lớn + Người bệnh ngoại trú: Liều khởi đầu 75mg/ngày có thể chia làm 3 lần uống. Mỗi lần 1 viên 25mg. Sau đó có thể tăng dần lên 150mg/ngày. + Liều duy trì: Uống 50-100mg/ngày với người thể trạng tốt và có thể tăng lên 150mg/ngày nếu cần. + Người bệnh điều trị tại bệnh viện: Liều khởi đầu 100mg/ngày sau đó tăng lên 200mg/ngày hoặc 300mg/ngày nếu cần thiết. ♦ Liều cho người già và trẻ em Sử dụng liều thấp, khoảng 50mg/ngày và chia nhỏ ra để uống nhiều lần. Tương tác thuốc của Apo-Amitriptyline 25Mg Thuốc Apo-Amitriptyline khi sử dụng đồng thời với một số loại thuốc khác có thể dẫn tới thay đổi tác dụng trong cơ thể, làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ. Cần hết sức lưu ý khi sử dụng Apo-Amitriptyline 25Mg với Guanethidine, thuốc ức chế thần kinh trung ương, cimetidine... Và đặc biệt là không nên sử dụng rượu trong quá trình sử dụng thuốc. Apo-Amitriptyline 25Mg giá bao nhiêu tiền? Hiện nay, thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg đang được bán với mức giá dao động từ 1.000 vnđ/viên và 990.000 vnđ/chai. Tuy nhiên mức giá này có thể chênh lệch giữa các đại lý thuốc khác nhau. Vì thế khi có nhu cầu sử dụng thuốc, người bệnh nên tới trực tiếp các bệnh viện, nhà thuốc đạt chuẩn GPP gần nhất để được báo giá chính xác và có thể mua được thuốc đảm bảo chất lượng và an toàn. Hy vọng qua những thông tin chi tiết về thuốc Apo-Amitriptyline 25Mg mà các bác sĩ tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ trên đây đã giúp các bạn hiểu hơn về công dụng cũng như cách sử dụng thuốc khi có nhu cầu. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3bP3xxS https://www.doisongphapluat.com/xa-hoi/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-kham-benh-dung-chuyen-mon-uy-tin-a312807.html Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không có tác dụng thay thế chỉ định của bác sĩ. Để biết chính xác liều lượng và cách sử dụng, người bệnh nên tới các cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám và chỉ định cách sử dụng an toàn nhất. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  14. Amepox Soft Capsule 500mg được gọi tên trong nhiều đơn thuốc điều trị các vấn đề liên quan đến da như tàn nhang, viêm da, nổi mề đay,… Bạn có biết cụ thể về tác dụng, cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả và giá bán hiện nay của thuốc Amepox Soft Capsule 500mg là bao nhiêu không? Tham khảo các thông tin chi tiết ngay dưới đây. MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH VỀ THUỐC AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG ♦ Tên thuốc: Amepox Soft Capsule 500mg ♦ Nhóm thuốc: Thuốc nhóm điều trị bệnh da liễu ♦ Thành phần: L-cystine hàm lượng 500mg, các tá dược vừa đủ ♦ Xuất xứ: Hàn Quốc ♦ Công ty đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd ♦ Dạng bào chế: Viên nang mềm ♦ Quy cách đóng gói: Hộp 20 vỉ, mỗi vỉ 5 viên ♦ Số đăng ký: Việt Nam-18418-14 CÔNG DỤNG CỦA THUỐC AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG Amepox Soft Capsule 500mg được bào chế từ thành phần chính là L-cystin có tác dụng tăng chuyển hóa trên da, đưa hắc tố ra ngoài và đào thải chúng như lớp sừng. Ngoài ra dược chất này sẽ thúc đẩy quá trình tạo keratin để bảo vệ chân tóc, móng. Thuốc giúp ức chế thành phần làm hư hại giác mạc do chấn thương, hóa chất hay vi khuẩn. Bên cạnh đó, Amepox Soft Capsule 500mg cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chống lão hóa cho da nhờ khử các gốc tự do có hại. Amepox Soft Capsule hấp thu bằng được ruột, phân bố ở gan và bề mặt cơ thể, chuyển hóa qua gan và thải trừ chủ yếu qua thận. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG Chỉ định dùng Amepox Soft Capsule 500mg Thuốc Amepox Soft Capsule 500mg được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp sau: ✚ Điều trị tăng sắc tố trên da gây tàn nhang hay nốt ruồi son ✚ Da bị viêm cho cháy nắng hoặc do dùng loại thuốc khác ✚ Nổi mề đay, ban đỏ trên da, bệnh eczema, mụn trứng cá ✚ Điều trị triệu chứng trên da bao gồm gãy tóc, rụng tóc, gãy móng,… Chống chỉ định sử dụng Amepox Soft Capsule 500mg Đối với một số đối tượng bệnh nhân, các chuyên gia khuyến cáo không được dùng thuốc Amepox Soft Capsule 500mg: ❈ Bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chức năng thận, gan ❈ Người mắc bệnh tim mức độ nặng, hen suyễn nghiêm trọng ❈ Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc ❈ Bệnh nhân bị cystin niệu ❈ Người đang sử dụng đồng thời thuốc, dược chất Levodopa Nếu bệnh nhân thuộc một trong những nhóm chống chỉ định dùng thuốc Amepox Soft Capsule 500mg nhưng vẫn tự ý sử dụng thì có thể gây nên tác dụng không mong muốn. Bạn nên tuân thủ lời dặn của bác sĩ để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị bệnh bất kỳ. CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG Cách dùng thuốc Amepox Soft Capsule 500mg đúng cách ♦ Thuốc Amepox Soft Capsule 500mg được chỉ định dùng bằng đường uống. ♦ Bệnh nhân nuốt viên thuốc cùng với nước, có thể dùng gần bữa ăn. Liều dùng Amepox Soft Capsule 500mg ♦ Liều dùng thông thường của thuốc Amepox Soft Capsule 500mg đối với người trưởng thành là 4 viên mỗi ngày. ♦ Bạn chia thuốc thành 2 lần để uống trong ngày. Thời gian điều trị khoảng 2 – 3 tháng là lý tưởng hoặc tùy theo chỉ định của bác sĩ cũng như kết quả tái khám. ♦ Đối với nam giới bị rụng tóc do nội tiết tố: dùng mỗi ngày 4 viên và liên tục trong 2 tháng, hoặc mỗi tháng dùng 15 ngày. MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP Trong khi điều trị các bệnh lý bằng thuốc Amepox Soft Capsule 500mg, bệnh nhân có thể bắt gặp một vài biểu hiện của tác dụng phụ bao gồm: + Phát ban nhiều hơn, da mẩn đỏ, ngứa ngáy + Buồn nôn hoặc nôn mửa, chóng mặt, mệt mỏi + Tiêu chảy, táo bón, viêm dạ dày, đau bụng Các triệu chứng không mong muốn xảy ra do bệnh nhân không dùng thuốc đúng cách và liều lượng. Hoặc đôi khi cơ thể bạn phản ứng không phù hợp khi dung nạp thành phần Amepox Soft Capsule 500mg. Do đó hãy thông báo với bác sĩ về tình trạng dị ứng của bản thân trước khi sử dụng thuốc. Nếu các dấu hiệu trên nghiêm trọng và không thuyên giảm sau vài giờ thì bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra và xử lý kịp thời. TƯƠNG TÁC THUỐC Thuốc Amepox Soft Capsule 500mg có xảy ra tương tác với Levodopa. Các bác sĩ khuyến cáo không dùng chung 2 loại này trong cùng 1 thời điểm vì tác động của Levodopa bị ức chế, biến đổi và gây ra biến chứng đôi khi là nguy hiểm. Ngoài ra, rượu bia, thuốc lá hoặc một số loại thực phẩm có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc do tương tác. Hãy thảo luận với bác sĩ kê đơn thuốc hoặc nhân viên nhà thuốc về vấn đề này. AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG GIÁ BAO NHIÊU, MUA Ở ĐÂU? Bạn có thể mua thuốc Amepox Soft Capsule 500mg ở hầu hết các nhà thuốc tây trên toàn quốc hoặc nhà thuốc của bệnh viện, phòng khám,… Không nên đặt mua thuốc khi chưa trực tiếp được khám hoặc tư vấn bởi người có chuyên môn y tế. Giá bán hiện nay của thuốc Amepox Soft Capsule 500mg là 2.700đ/ viên. Tuy nhiên tùy theo các địa điểm bán mà giá thành này có thể thay đổi vì các chi phí khác, mặc dù chúng chênh lệch không đáng kể. Nếu mua thuốc Amepox Soft Capsule 500mg với giá rẻ hơn, bạn hãy chú ý kiểm tra những thông tin như nhà sản xuất, công ty nhập khẩu, hàm lượng thuốc,… để đảm bảo đã mua đúng loại thuốc mình cần. Hãy bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để viên thuốc tiếp xúc lâu ngoài không khí. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3bP3xxS https://www.doisongphapluat.com/xa-hoi/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-kham-benh-dung-chuyen-mon-uy-tin-a312807.html Lưu ý: Những thông tin trên đây do Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo. Hoàn toàn không có giá trị cho việc chỉ định, hướng dẫn điều trị từ bác sĩ/ dược sĩ. Bệnh nhân tuyệt đối không từ ý dùng thuốc. Hãy liên hệ để được hướng dẫn cụ thể. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  15. Amepox Soft Capsule 500mg được gọi tên trong nhiều đơn thuốc điều trị các vấn đề liên quan đến da như tàn nhang, viêm da, nổi mề đay,… Bạn có biết cụ thể về tác dụng, cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả và giá bán hiện nay của thuốc Amepox Soft Capsule 500mg là bao nhiêu không? Tham khảo các thông tin chi tiết ngay dưới đây. MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH VỀ THUỐC AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG ♦ Tên thuốc: Amepox Soft Capsule 500mg ♦ Nhóm thuốc: Thuốc nhóm điều trị bệnh da liễu ♦ Thành phần: L-cystine hàm lượng 500mg, các tá dược vừa đủ ♦ Xuất xứ: Hàn Quốc ♦ Công ty đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd ♦ Dạng bào chế: Viên nang mềm ♦ Quy cách đóng gói: Hộp 20 vỉ, mỗi vỉ 5 viên ♦ Số đăng ký: Việt Nam-18418-14 CÔNG DỤNG CỦA THUỐC AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG Amepox Soft Capsule 500mg được bào chế từ thành phần chính là L-cystin có tác dụng tăng chuyển hóa trên da, đưa hắc tố ra ngoài và đào thải chúng như lớp sừng. Ngoài ra dược chất này sẽ thúc đẩy quá trình tạo keratin để bảo vệ chân tóc, móng. Thuốc giúp ức chế thành phần làm hư hại giác mạc do chấn thương, hóa chất hay vi khuẩn. Bên cạnh đó, Amepox Soft Capsule 500mg cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chống lão hóa cho da nhờ khử các gốc tự do có hại. Amepox Soft Capsule hấp thu bằng được ruột, phân bố ở gan và bề mặt cơ thể, chuyển hóa qua gan và thải trừ chủ yếu qua thận. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG Chỉ định dùng Amepox Soft Capsule 500mg Thuốc Amepox Soft Capsule 500mg được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp sau: ✚ Điều trị tăng sắc tố trên da gây tàn nhang hay nốt ruồi son ✚ Da bị viêm cho cháy nắng hoặc do dùng loại thuốc khác ✚ Nổi mề đay, ban đỏ trên da, bệnh eczema, mụn trứng cá ✚ Điều trị triệu chứng trên da bao gồm gãy tóc, rụng tóc, gãy móng,… Chống chỉ định sử dụng Amepox Soft Capsule 500mg Đối với một số đối tượng bệnh nhân, các chuyên gia khuyến cáo không được dùng thuốc Amepox Soft Capsule 500mg: ❈ Bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chức năng thận, gan ❈ Người mắc bệnh tim mức độ nặng, hen suyễn nghiêm trọng ❈ Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc ❈ Bệnh nhân bị cystin niệu ❈ Người đang sử dụng đồng thời thuốc, dược chất Levodopa Nếu bệnh nhân thuộc một trong những nhóm chống chỉ định dùng thuốc Amepox Soft Capsule 500mg nhưng vẫn tự ý sử dụng thì có thể gây nên tác dụng không mong muốn. Bạn nên tuân thủ lời dặn của bác sĩ để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị bệnh bất kỳ. CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG Cách dùng thuốc Amepox Soft Capsule 500mg đúng cách ♦ Thuốc Amepox Soft Capsule 500mg được chỉ định dùng bằng đường uống. ♦ Bệnh nhân nuốt viên thuốc cùng với nước, có thể dùng gần bữa ăn. Liều dùng Amepox Soft Capsule 500mg ♦ Liều dùng thông thường của thuốc Amepox Soft Capsule 500mg đối với người trưởng thành là 4 viên mỗi ngày. ♦ Bạn chia thuốc thành 2 lần để uống trong ngày. Thời gian điều trị khoảng 2 – 3 tháng là lý tưởng hoặc tùy theo chỉ định của bác sĩ cũng như kết quả tái khám. ♦ Đối với nam giới bị rụng tóc do nội tiết tố: dùng mỗi ngày 4 viên và liên tục trong 2 tháng, hoặc mỗi tháng dùng 15 ngày. MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP Trong khi điều trị các bệnh lý bằng thuốc Amepox Soft Capsule 500mg, bệnh nhân có thể bắt gặp một vài biểu hiện của tác dụng phụ bao gồm: + Phát ban nhiều hơn, da mẩn đỏ, ngứa ngáy + Buồn nôn hoặc nôn mửa, chóng mặt, mệt mỏi + Tiêu chảy, táo bón, viêm dạ dày, đau bụng Các triệu chứng không mong muốn xảy ra do bệnh nhân không dùng thuốc đúng cách và liều lượng. Hoặc đôi khi cơ thể bạn phản ứng không phù hợp khi dung nạp thành phần Amepox Soft Capsule 500mg. Do đó hãy thông báo với bác sĩ về tình trạng dị ứng của bản thân trước khi sử dụng thuốc. Nếu các dấu hiệu trên nghiêm trọng và không thuyên giảm sau vài giờ thì bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra và xử lý kịp thời. TƯƠNG TÁC THUỐC Thuốc Amepox Soft Capsule 500mg có xảy ra tương tác với Levodopa. Các bác sĩ khuyến cáo không dùng chung 2 loại này trong cùng 1 thời điểm vì tác động của Levodopa bị ức chế, biến đổi và gây ra biến chứng đôi khi là nguy hiểm. Ngoài ra, rượu bia, thuốc lá hoặc một số loại thực phẩm có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc do tương tác. Hãy thảo luận với bác sĩ kê đơn thuốc hoặc nhân viên nhà thuốc về vấn đề này. AMEPOX SOFT CAPSULE 500MG GIÁ BAO NHIÊU, MUA Ở ĐÂU? Bạn có thể mua thuốc Amepox Soft Capsule 500mg ở hầu hết các nhà thuốc tây trên toàn quốc hoặc nhà thuốc của bệnh viện, phòng khám,… Không nên đặt mua thuốc khi chưa trực tiếp được khám hoặc tư vấn bởi người có chuyên môn y tế. Giá bán hiện nay của thuốc Amepox Soft Capsule 500mg là 2.700đ/ viên. Tuy nhiên tùy theo các địa điểm bán mà giá thành này có thể thay đổi vì các chi phí khác, mặc dù chúng chênh lệch không đáng kể. Nếu mua thuốc Amepox Soft Capsule 500mg với giá rẻ hơn, bạn hãy chú ý kiểm tra những thông tin như nhà sản xuất, công ty nhập khẩu, hàm lượng thuốc,… để đảm bảo đã mua đúng loại thuốc mình cần. Hãy bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để viên thuốc tiếp xúc lâu ngoài không khí. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3bP3xxS https://www.doisongphapluat.com/xa-hoi/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-kham-benh-dung-chuyen-mon-uy-tin-a312807.html Lưu ý: Những thông tin trên đây do Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo. Hoàn toàn không có giá trị cho việc chỉ định, hướng dẫn điều trị từ bác sĩ/ dược sĩ. Bệnh nhân tuyệt đối không từ ý dùng thuốc. Hãy liên hệ để được hướng dẫn cụ thể. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24